Rigaudon (hay rigadon, rigadoon) là một điệu nhảy thời ba rốc tại Pháp, khởi nguồn từ thế kỷ 17 như một điệu nhảy dân gian. Phát triển tại các tỉnh ở miền nam như Vavarais, Languedoc, Dauphiné, Provence và trở thành điệu nhảy cung đình phổ biến dưới triều đại của vua Louis XIV của Pháp.[1] Vào cuối thế kỷ XVIII, điệu nhảy đã trở nên phổ biến.[2]

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Little, Meredith Ellis. 2001. "Rigaudon". The New Grove Dictionary of Music and Musicians, second edition, edited by Stanley SadieJohn Tyrrell. London: Macmillan Publishers.
  2. ^ Cunningham Woods 1895–96, 93

Tham khảoSửa đổi

  • Cunningham Woods, Francis. 1895–96. "A Brief Survey of the Dances Popular in England during the Eighteenth Century". Proceedings of the Musical Association, 22nd Session:89-109.
  • Little, Meredith Ellis. 2001. "Rigaudon". The New Grove Dictionary of Music and Musicians, second edition, edited by Stanley SadieJohn Tyrrell. London: Macmillan Publishers.
  • Anon. 1851. "Rigadoon". Encyclopædia Americana, 1851 edition, edited by Francis Lieber, 39. Philadelphia: Blanchard and Lea.
  • Guilcher, Jean-Michel. 1984. "Le domaine du rigodon: Une province originale de la danse". Le monde alpin et rhodanien 12, nos. 1–2 (Chants et danses de tradition): 7–71. ISSN 0758-4431
  • Hammond, Sandra Noll. 1992. "Steps through Time: Selected Dance Vocabulary of the Eighteenth and Nineteenth Centuries". Dance Research 10, no. 2 (Fall): 93–108. ISSN 0264-2875
  • Mather, Betty Bang. 1987. Dance Rhythms of the French Baroque: A Handbook for Performance. Bloomington: Indiana University Press. ISBN 0-253-31606-5.
  • Mazellier, Patrick. 2003. "Feldforschungen in der Dauphiné und im Vivarais und ihre Umsetzung im Musikschulunterricht". In Musikpädagogik und Volksmusikforschung: Chancen einer Zusammenarbeit—Symposion zum 70. Geburtstag von Josef Sulz, edited by Thomas Nußbaumer and Monika Oebelsberger, 65–87. Innsbrucker Hochschulschriften B: Musikalische Volkskunde, no. 5. Anif-Salzburg: Müller-Speiser. ISBN 3-85145-085-X.