Mở trình đơn chính

Battle rifle là loại súng trường dùng đạn cỡ lớn (như đạn 7,62x51mm NATO), nhằm đạt được tầm bắn xa và độ chính xác cao để bắn các mục tiêu ở xa. Do cỡ đạn lớn, nên độ giật khi bắn của loại súng này cao hơn so với súng trường công kích. Vì thế, súng trường chiến đấu thường được thiết kế chế độ bắn bán tự động hơn là hoàn toàn tự động. Thuật ngữ này chỉ mới xuất hiện và thường chỉ sử dụng cho các loại súng được thiết kế sau chiến tranh thế giới thứ hai nhưng cũng dùng với một số loại súng cũ hơn do đã được định danh khi sản xuất trước đó như súng trường Mosin, Karabiner 98k, Lee-Enfield hay M1 Garand.

Định nghĩaSửa đổi

Từ battle rifle không được sử dụng trong giới quân sự hay trong các tài liệu của chính phủ, việc nói đến loại súng này được liên tưởng tới loại súng trường thường được trang bị cho các designated marksman. Việc xếp một khẩu súng trường vào loại này thường tùy thuộc vào cảm tính do việc chồng chéo trong phân loại các thiết kế súng cũng như phân loại các loại đạn vì mỗi nước, khối quân sự có tiêu chuẩn khác nhau và thường thay đổi theo thời gian. Một số tài liệu quân sự của chính phủ sử dụng thuật ngữ này để chỉ đích danh một loại súng nào đó chứ không phải xếp loại. Thuật ngữ này lại thường được sử dụng bởi các nhà sản xuất khi nói về loại súng trường bán tự động. Khi không có chế độ tự động thì khẩu súng thường được giới thiệu thành súng trường chiến đấu như đó là một chức năng chứ không phải thiếu sót trong việc bắt xạ thủ phải nhắm kỹ trước khi bắn chứ không phải bóp cò cho hết băng đạn mà không cần nhắm.

Danh sáchSửa đổi

Tên Quốc gia chế tạo Loại đạn sử dụng
Armalite AR-10   Hoa Kỳ 7,62×51mm NATO
Armalite AR-16   Hoa Kỳ 7,62×51mm NATO
AR-832   Ý 7,62×51mm NATO
AVB-7,62   Nga 7,62×54mm R
Beretta BM59   Ý 7,62×51mm NATO
Cei-Rigotti   Vương quốc Ý 7,62×54mm
Calzada Bayo CB-57   Tây Ban Nha 7,62×51mm NATO
CETME   Tây Ban Nha 7,62×51mm NATO
Charlton   New Zealand
  Úc
.303 British
Súng trường Chropi   Hy Lạp 7,62×51mm NATO
FA-MAS Type 62   Pháp 7,62×51mm NATO
Federov Avtomat   Đế quốc Nga 6,5×50mm
FG 42   Đức Quốc xã 7,92×57mm
Súng trường FM57   Thụy Điển 6,5×55mm
FN FAL   Bỉ 7,62×51mm NATO
FN SCAR-H   Bỉ
  Hoa Kỳ
7,62×51mm NATO
Franchi LF-59   Ý 7,62×51mm NATO
Gordon CSWS   Úc 7,62×51mm NATO
GRAM 63   Thụy Điển 7,62×51mm NATO
Heckler & Koch G3   Tây Đức 7,62×51mm NATO
Heckler & Koch HK417   Đức 7,62×51mm NATO
Howa Kiểu 64   Nhật Bản 7,62×51mm NATO
Itajuba Modelo 954 Mosquetão   Brasil .30-06 Springfield
KAL1   Úc 7,62×51mm NATO
L1A1   Bỉ
  Liên hiệp Anh
  Canada
  Úc
7,62×51mm NATO
M1 Garand   Hoa Kỳ .30-06 Springfield
Súng trường M14   Hoa Kỳ 7,62×51mm NATO
Madsen LAR   Đan Mạch 7,62×51mm NATO
MAS-49   Pháp 7,5×54mm 1929C
Model 45A   Hoa Kỳ .30-06 Springfield
Súng trường Mondragón   México 7,92×57mm
Olin/Winchester Salvo Rifle   Hoa Kỳ 5,56mm T65 Duplex
Rieder Automatic Rifle   Nam Phi .303 British
Saiga 308   Nga 7,62×51mm NATO
SIG SG 510   Thụy Sĩ 7,5×55mm GP11
SIG SG 542   Thụy Sĩ 7,62×51mm NATO
Sturmgewehr 52| SVT-40   Liên Xô 7,62×54mm R
Mk 14 Enhanced Battle Rifle   Hoa Kỳ 7,62×51mm NATO

Tham khảoSửa đổi