Sankt Pölten (phát âm tiếng Đức: [zaŋkt ˈpœltn̩]  (Speaker Icon.svg nghe); Phương ngữ Trung Bayern: St. Pödn), chủ yếu được viết tắt với tên chính thức St. Pölten, [3] là thủ đô và thành phố lớn nhất của Bang Hạ Áo ở Đông Bắc Áo, với 55.538 dân vào ngày 1 tháng 1 năm 2020. St. Pölten là một thành phố có quy chế riêng (hay Statutarstadt) và do đó nó vừa là một đô thị vừa là một quận trong Mostviertel.

Sankt Pölten
St. Pödn
Quang cảnh Sankt Pölten năm 2005
Quang cảnh Sankt Pölten năm 2005
Huy hiệu của Sankt Pölten
Huy hiệu
Vị trí của St. Pölten ở Hạ Áo
Vị trí của St. Pölten ở Hạ Áo
Sankt Pölten trên bản đồ Lower Austria
Sankt Pölten
Sankt Pölten
Sankt Pölten trên bản đồ Áo
Sankt Pölten
Sankt Pölten
Vị trí ở Áo
Quốc gia Áo
BangHạ Áo
QuậnThành phố pháp định
Đặt tên theoHippôlitô của Rôma sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thị trưởngMatthias Stadler (SPÖ)
Diện tích[1]
 • Tổng cộng108,44 km2 (4,187 mi2)
Độ cao267 m (876 ft)
Dân số (2018-01-01)[2]
 • Tổng cộng54.649
 • Mật độ5,0/km2 (13/mi2)
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính3100, 3104, 3105, 3106, 3107, 3108, 3140, 3151, 3385
Mã vùng02742
Biển số xeP
Thành phố kết nghĩaBrno, Clichy, Heidenheim an der Brenz, Kurashiki, Vũ Hán, Aksaray, Altoona, Pennsylvania, Székesfehérvár sửa dữ liệu
Trang webwww.st-poelten.gv.at

Địa lýSửa đổi

Thành phố nằm trên sông Traisen và nằm ở phía bắc của dãy Alps và phía nam Wachau. Nó là một phần của Mostviertel, khu vực phía tây nam của Hạ Áo.

Tổ chức hành chính cấp quận, huyệnSửa đổi

St Pölten được chia thành các huyện sau đây: Altmannsdorf, Dörfl at Ochsenburg, Eggendorf, Ganzendorf, Hafing, Harland, Hart, Kreisberg, Matzersdorf, Mühlgang, Nadelbach, Oberradlberg, Oberwagram, Oberzwischenbrunn, Oberzwischenbrunn, Ochsendorf, Ratagdorf, Ratagsen, Pelsdorfnburg at the Traisen, Reitzersdorf, Schwadorf, Spratzern, St Georgen trên Steinfelde, St Pölten, Stattersdorf, Steinfeld, Teufelhof, Unterradlberg, Unterwagram, Unterzwischenbrunn, Viehofen, Völtendzeorf, Waitzendorf, Wasserberg, Wasserburg, Wasserburg và Zwerndorf.

Vận tảiSửa đổi

Nhà ga chính của thành phố St. Pölten Hauptbahnhof nằm ngay trên tuyến đường sắt miền Tây của ÖBB và cũng là ga cuối của tuyến đường sắt Leobersdorfer, Mariazellerbahn, tuyến đường sắt vùng đến Tulln và tuyến đường sắt vùng đến Krems. Nó nằm ở giao lộ của Đường cao tốc miền Tây A1 và Đường cao tốc Kremser S33 và được cắt ngang bởi Đường Vienna B1. St Pölten là giao lộ của các tuyến xe buýt Wieselbus kết nối thủ đô và các vùng của Hạ Áo.

Trong thành phốSửa đổi

Từ năm 1911 đến năm 1976, một tuyến xe điện hoạt động ở St Pölten. Ngày nay, một mạng lưới gồm 11 tuyến xe buýt hoạt động đều đặn trong thành phố. Mỗi mùa hè, một chuyến tàu du lịch miễn phí ở trung tâm thành phố kết nối các khu vực cổ kính của thành phố với khu hành chính.

Khí hậuSửa đổi

Dữ liệu khí hậu của Sankt Pölten (1981–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 17.9 19.2 24.3 28.1 31.8 34.9 37.0 37.5 30.5 27.8 23.4 14.7 37,5
Trung bình cao °C (°F) 1.9 4.1 9.5 15.5 20.6 23.3 25.8 25.3 20.1 14.2 7.1 2.6 14,2
Trung bình ngày, °C (°F) −0.8 0.5 4.8 9.8 14.9 17.8 19.8 19.3 14.6 9.5 4.0 0.1 9,5
Trung bình thấp, °C (°F) −3.1 −2.3 1.2 5.0 9.8 12.9 14.7 14.5 10.8 6.4 1.9 −1.9 5,8
Thấp kỉ lục, °C (°F) −22.1 −20.7 −23.1 −4.3 0.6 2.9 6.8 7.1 1.9 −6.9 −13.4 −20 −23,1
Giáng thủy mm (inch) 29
(1.14)
28
(1.1)
48
(1.89)
45
(1.77)
79
(3.11)
93
(3.66)
93
(3.66)
94
(3.7)
67
(2.64)
41
(1.61)
41
(1.61)
37
(1.46)
696
(27,4)
Lượng tuyết rơi cm (inch) 16
(6.3)
17
(6.7)
8
(3.1)
2
(0.8)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
0
(0)
6
(2.4)
14
(5.5)
64
(25,2)
độ ẩm 76.9 68.8 59.5 52.0 51.7 54.7 52.9 52.7 58.0 65.5 76.6 80.5 62,5
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 59 89 137 188 231 228 250 241 173 126 61 46 1.829
Tỷ lệ khả chiếu 24.5 34.7 40.7 49.5 52.7 51.4 55.3 58.0 49.0 41.6 24.3 20.5 41,8
Nguồn: Central Institute for Meteorology and Geodynamics[3][4][5][6][7]

Lịch sửSửa đổi

 
Nhà thờ mang phong cách baroque

Phần cổ nhất của thành phố được xây dựng trên địa điểm của thành phố Aelium Cetium thời La Mã cổ đại, tồn tại từ thế kỷ thứ II đến thế kỷ thứ IV. Vào năm 799, nó được gọi là Treisma. St Pölten đã trở thành thị trấn vào năm 1050 và chính thức trở thành thành phố vào năm 1169. Cho đến năm 1494, St Pölten là một phần của giáo phận Passau và sau đó trở thành lãnh thổ thuộc nhà nước. Một tu viện dòng Benedict được thành lập vào năm 771. Năm 1081, nơi đây đã tổ chức Chorherren của Augustinô và vào năm 1784, Kollegiatsstift của họ đóng cửa. Kể từ năm 1785, tòa nhà này là nơi tổ chức nhà thờ St Pölten. Thành phố đã thay thế Vienna làm thủ phủ Hạ Áo theo nghị quyết của Nghị viện Hạ Áo vào ngày 10 tháng 7 năm 1986. Chính quyền Hạ Áo đã được đặt tại St Pölten từ năm 1997.

Tên St Pölten có nguồn gốc từ Hippôlytô thành Roma. Thành phố được đổi tên thành Sankt Hippolyt, sau đó là St Polyt và cuối cùng là St Pölten.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Dauersiedlungsraum der Gemeinden Politischen Bezirke und Bundesländer - Gebietsstand 1.1.2018”. Truy cập 10 tháng 3 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Einwohnerzahl 1.1.2018 nach Gemeinden mit Status, Gebietsstand 1.1.2018”. Truy cập 9 tháng 3 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Klimamittel 1981–2010: Lufttemperatur” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 
  4. ^ “Klimamittel 1981–2010: Niederschlag” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 
  5. ^ “Klimamittel 1981–2010: Schnee” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 
  6. ^ “Klimamittel 1981–2010: Luftfeuchtigkeit” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 
  7. ^ “Klimamittel 1981–2010: Strahlung” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 
  8. ^ “Klimadaten von Österreich 1971–2000 – Niederösterreich-St. Pölten” (bằng tiếng German). Central Institute for Meteorology and Geodynamics. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019. 

Liên kết ngoàiSửa đổi