Mở trình đơn chính

Saturday Night Live (thường được viết tắt thành SNL) là chương trình hài kịch tạp kỹ hài kịch tạp kỹ truyền hình trực tiếp Mỹ do Lorne MichaelsDick Ebersol phát triển.[1] Chương trình được công chiếu trên đài NBC vào ngày 11 tháng 10 năm 1975 dưới tựa đề gốc NBC's Saturday Night.[2][3] Màn hài kịch tạp kỹ của chương trình thường châm biếm lại văn hóa đương đại và chính trị, được thể hiện bởi dàn diễn viên đông đảo và thay đổi theo thời gian.[4][5] Mỗi tập của chương trình đều có một khách mời nổi tiếng chủ trì và tham gia trình diễn một tiết mục nhạc kịch.[6] Vào mở đầu của mỗi tập, có một màn tạp kỹ được kết thúc khi một người tuyên bố câu "Live from New York, it's Saturday Night!" và bắt đầu chương trình.[7]

Saturday Night Live
SNL40.png
Tên khác
  • NBC's Saturday Night (1975–1977)
  • Saturday Night Live '80 (1980)
Thể loạiChương trình tạp kỹ
Sáng lậpLorne Michaels
Kịch bảnXem Danh sách biên kịch Saturday Night Live
Đạo diễn
Diễn viênXem Danh sách diễn viên Saturday Night Live
Dẫn chuyện
Quốc giaHoa Kỳ
Ngôn ngữtiếng Anh
Số mùa42
Số tập829 (Danh sách tập)
Sản xuất
Giám đốc sản xuất
Địa điểmNBC Studios
New York, New York
Thời lượng93 phút (có quảng cáo)
Công ty sản xuất
Trình chiếu
Kênh trình chiếuNBC
Định dạng hình ảnh480i (4:3 SDTV) (1975–2005)
1080i (16:9 HDTV) (2005–nay)
Phát sóng11 tháng 10 năm 1975 – nay
Thông tin khác
Chương trình liên quanTV Funhouse
Saturday Night Live Weekend Update Thursday
SNL Vintage
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Năm 1980, Michaels rời khỏi chương trình để tìm kiếm cơ hội khác.[8][9][10] Ông được Jean Doumanian thay thế,[11] người sau đó bị thay thế lần nữa bởi Ebersol sau một mùa chương trình bị chỉ trích.[10][12][13][14][15] Ebersol đảm nhiệm chương trình đến năm 1985,[16][17] khi Michaels trở lại; Michaels là người thực hiện chương trình cho đến nay.[18][19] Nhiều diễn viên xuất thân từ SNL nổi danh trong lúc vẫn còn xuất hiện trong chương trình và đạt thành công trong ngành điện ảnh và truyền hình. Nhiều thành phần liên kết đến chương trình, như dàn biên kịch, tiếp tục giành thành công trong sự nghiệp sáng tác và diễn xuất truyền thông.

Truyền tiếp từ Studio 8H ở tòa nhà NBC tại Comcast Building,[20] SNL đã phát sóng hơn 780 tập chương trình và hoàn thành mùa thứ 40 vào ngày 16 tháng 5 năm 2015,[21][22] trở thành một trong những chương trình truyền hình theo hệ thống có thời gian phát sóng lâu nhất Hoa Kỳ. Định dạng của chương trình đã được triển khai và tái tạo tại nhiều quốc gia, trong đó có Canada, Ý, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản và Brazil.[23] Các màn tạp kỹ thành công còn được tách ra thành nhiều bộ phim,[24] cho dù chỉ có hai trong số đó được đón nhận nồng nhiệt: The Blues Brothers (1980)[25]Wayne's World (1992). Chương trình được tiếp thị theo nhiều cách khác nhau, trong đó có các sản phẩm giải trí tại gia, sản phẩm tổng hợp và cả mùa, sách và tài liệu về hoạt động sau ống kính và triển khai chương trình.

Trong 4 thập niên lên sóng, Saturday Night Live giành được nhiều giải thưởng, trong đó có 36 giải Primetime Emmy,[26] 2 giải Peabody[27] và 3 giải Writers Guild of America Award.[28] Năm 2000, chương trình được bổ nhiệm vào Đại sảnh Hiệp hội Truyền thông Quốc gia. Chương trình xếp thứ 10 trong danh sách "50 Greatest TV Shows of All Time"[29] và nằm trong danh sách "100 Best TV Shows of All-TIME" của tạp chí Time.[30][31] Tính đến năm 2012, chương trình giành được 156 đề cử giải Emmy, nhiều hơn bất kỳ một chương trình truyền hình nào.[32][33] Việc truyền tiếp của chương trình dẫn tới nhiều tranh cãi và hạn chế, với nhiều lỗi và hành động chủ đích của diễn viên và khách mời.[34][35][36]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ SNL's Beginnings from NBC
  2. ^ “NBC.com > Saturday Night Live (History)”. NBC.com. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ Hammill, Geoffrey. “Saturday Night Live”. The Museum of Broadcast Communications. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Bogdanovich, Peter (ngày 16 tháng 8 năm 1999). “SNL's Killer Contract”. The New York Observer. Jared Kushner. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ Ng, Philiana (ngày 12 tháng 3 năm 2010). “Jimmy Fallon Reveals Secrets Behind the Best 'Late Night' Sketches”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2012. 
  6. ^ Shales & Miller 2002, tr. 229.
  7. ^ Shales, Tom (ngày 10 tháng 11 năm 2002). “FIRST CHAPTER: 'Live From New York'. The New York Times (The New York Times Company). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Shales & Miller 2002, tr. 121-122.
  9. ^ Shales & Miller 2002, tr. 160-161.
  10. ^ a ă Shales & Miller 2002, tr. 167.
  11. ^ Shales & Miller 2002, tr. 157-159,161.
  12. ^ Shales & Miller 2002, tr. 175.
  13. ^ Shales & Miller 2002, tr. 130.
  14. ^ “Cityfile: Jean Doumanian”. Cityfile. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  15. ^ Shales & Miller 2002, tr. 177-179.
  16. ^ Shales & Miller 2002, tr. 155.
  17. ^ Shales & Miller 2002, tr. 197.
  18. ^ Shales & Miller 2002, tr. 199.
  19. ^ Shales & Miller 2002, tr. 350-351.
  20. ^ Shales & Miller 2002, tr. 31.
  21. ^ “Saturday Night Live Season 41 Episode 01”. TV by the Numbers. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2015. 
  22. ^ “Saturday Night Live Taps Tracy Morgan, Miley Cyrus and Amy Schumer as Hosts”. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2015. 
  23. ^ “Saturday Night Live's International Siblings”. jezebel. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2011. 
  24. ^ Script Review: THE SATURDAY NIGHT LIVE MOVIE from filmbuffonline.com
  25. ^ “The Blues Brothers”. Box Office Mojo. Internet Movie Database. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2008. 
  26. ^ “Primetime Emmy Award Database”. Emmys.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2010. 
  27. ^ “George Foster Peabody award winners” (PDF). National Association of Broadcasters. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2009. 
  28. ^ “Writers Guild Awards”. Writers Guild of America, West. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2009. 
  29. ^ “TV Guide names Top 50 shows”. Associated Press/CBS News. Ngày 26 tháng 4 năm 2002. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2009. 
  30. ^ “NBC.com - Saturday Night Live (About)”. NBC.com. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ Poniewozik, James (ngày 6 tháng 9 năm 2007). “The 100 Best TV Shows of All-TIME. Time (Time.com). Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2010. 
  32. ^ “With 13 Additional Emmy Nominations, 'Saturday Night Live' Breaks Record as Most Nominated Show in Awards Program's History”. TVWeek. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2010. 
  33. ^ Itzkoff, Dave (ngày 8 tháng 7 năm 2010). Saturday Night Live Breaks an Emmy Record, and Lorne Michaels Is Cool With That”. The New York Times. 
  34. ^ Tapper, Jake (ngày 13 tháng 10 năm 2002). “Sin”. Salon. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ Murray, Noel (ngày 7 tháng 3 năm 2006). “Inventory: Ten Memorable Saturday Night Live Musical Moments”. A.V. Club. The Onion. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  36. ^ “Ashlee Simpson takes ‘SNL’ lip sync blame”. Today (NBC News). Ngày 28 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2015. 

Đọc thêmSửa đổi

  • Cader, Michael (1994). Saturday Night Live: The First Twenty Years. Boston: Houghton Mifflin. ISBN 0-395-70895-8.
  • Davis, Tom (2009). Thirty-Nine Years of Short-Term Memory Loss: The Early Days of SNL from Someome Who Was There. New York: Grove Press. ISBN 0-802-11880-1.
  • Hill, Doug, and Jeff Weingrad (1986). Saturday Night: A Backstage History of Saturday Night Live. New York: Beech Tree Books. ISBN 0-688-05099-9.
  • Mohr, Jay (2004). Gasping for Airtime: Two Years in the Trenches of Saturday Night Live. New York: Hyperion Books. ISBN 1-4013-0006-5. 
  • Shales, Tom; Miller, James Andrew (2002). Live from New York: An Uncensored History of Saturday Night Live. New York: Hachette Book Group USA. ISBN 0-316-73565-5. 
  • Streeter, Michael (2005). Nothing Lost Forever: The Films of Tom Schiller. New York: BearManor Media. ISBN 1-59393-032-1.

Liên kết ngoàiSửa đổi