Stade Rennais F.C.

(đổi hướng từ Stade Rennais)

Câu lạc bộ bóng đá Stade Rennais (phát âm tiếng Pháp: [stɑd ʁɛ.nɛ]; thường được gọi là Stade Rennais, SRFC, hay đơn giản là Rennes) là một câu lạc bộ bóng đá Pháp có trụ sở tại Rennes. Câu lạc bộ thành lập năm 1901, hiện đang chơi tại Ligue 1

Stade Rennais
logo
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá
Stade Rennais
Biệt danhLes Rennais (The Rennais)
Les Rouge et Noir (The Red and Blacks)
Tên ngắn gọnSRFC, Stade Rennais FC
Thành lập10 tháng 3 năm 1901; 120 năm trước (1901-03-10)
SânRoazhon Park
Sức chứa29.778[1]
Chủ sở hữuArtémis
Chủ tịchJacques Delanoë
Huấn luyện viên trưởngJulien Stéphan
Giải đấuLigue 1
2018–19Ligue 1, thứ 10
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Mùa giải hiện nay

Cầu thủSửa đổi

Đội mộtSửa đổi

Tính đến 25 tháng 9 năm 2021.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Romain Salin
3 HV   Adrien Truffert
4 HV   Loïc Badé
6 HV   Nayef Aguerd
7   Martin Terrier
8 TV   Baptiste Santamaria
9   Serhou Guirassy
10   Kamaldeen Sulemana
11   Jérémy Doku
14 TV   Benjamin Bourigeaud (đội phó)
16 TM   Alfred Gomis
17   Loum Tchaouna
18   Matthis Abline
19   Andy Diouf
Số VT Quốc gia Cầu thủ
20 TV   Flavien Tait
21 TV   Lovro Majer
22 HV   Lorenz Assignon
23 HV   Warmed Omari
24   Gaëtan Laborde
25 HV   Birger Meling
26 TV   Lesley Ugochukwu
27 HV   Hamari Traoré (đội trưởng)
28 TV   Jonas Martin
30 TM   Pépé Bonet
39   Mathys Tel
40 TM   Doğan Alemdar
HV   Jérémy Gelin
  Metehan Güçlü

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   James Léa Siliki (tại Middlesbrough đến 30 tháng 6 năm 2022)
TV   Yann Gboho (tại Vitesse đến 30 tháng 6 năm 2022)
  Franck Rivollier (tại Stade Briochin đến 30 tháng 6 năm 2022)

Đội dự bịSửa đổi

Tính đến ngày 26 tháng 7 năm 2019.[3]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
-- TM   Théo Louis
-- TM   Guillaume Veinante
-- HV   Rayane Doucouré
-- HV   Brandon Soppy
-- HV   Justin Gru
-- HV   Matthieu Huard
-- HV   Maxime Bernauer
-- HV   Warmed Omari
-- TV   Yann Gboho
-- TV   Billal Mehadji
Số VT Quốc gia Cầu thủ
-- TV   George Merloi
-- TV   Mathis Picouleau
-- TV   Baptiste Gautier
-- TV   Alexis Trouillet
--   Georginio Rutter
--   Adrien Truffert
--   Lucas Da Cunha
--   Arnaud Tattevin
--   Isaac Matondo
--   Alan Kerouedan

Các đời huấn luyện viênSửa đổi

Managers since 1906 and later to the accession to professional status in 1932, with the exception of 1939–1941, where the Stade Rennais reverted to amateur status, and 1942–1944, where no manager was appointed by the board, and 1945 where the club didn't compete in any competition.[4]

Danh hiệuSửa đổi

Quốc nộiSửa đổi

Đấu trường châu lụcSửa đổi

Các đấu trường khácSửa đổi

  • Odorico Cup
    • Champions (1): 1920
  • Allies' Cup
    • Champions (2): 1916, 1917
  • Rennes Cup
    • Champions (1) 1916

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ “Stade Rennais F.C. > Infrastructures > Roazhon Park”. staderennais.com (bằng tiếng French). Stade Rennais F.C. ngày 2 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2014. Không cho phép mã đánh dấu trong: |website= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ “Equipe Pro” (bằng tiếng Pháp). Stade Rennais F.C. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2017.
  3. ^ “EFFECTIF ET STAFF” (bằng tiếng French). Stade Rennais F.C.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ “Stade Rennais coaches on RSSSF”. RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2011.

Liên kết ngoàiSửa đổi