Mở trình đơn chính

Giải bóng đá vô địch quốc gia Pháp (tiếng Pháp: Ligue 1) là hạng thi đấu cao nhất của bóng đá Pháp. Giải được tổ chức từ 1932 cho đến nay ngoại trừ các năm từ 1939 đến 1945 (vì Thế chiến thứ hai). Trong thời gian đó, giải được tổ chức riêng rẽ ở các vùng khác nhau.

Ligue 1
Ligue 1 Logo.png
Thành lập1932; 87 năm trước (1932) (chính thức)
2002 (với tên gọi Ligue 1)
Quốc giaPháp
(Các) câu lạc bộ khác từMonaco (1 đội)
Liên đoànUEFA
Số đội20
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnLigue 2
Cúp quốc giaCoupe de France
Trophée des Champions
Cúp liên đoànCoupe de la Ligue
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địchParis Saint-Germain (lần thứ 8)
(2018–19)
Vô địch nhiều nhấtSaint-Étienne (10 lần)
Thi đấu nhiều nhấtMickaël Landreau (618)
Vua phá lướiDelio Onnis (299)
Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Trang webligue1.com
Ligue 1 2019-20

Theo xếp hạng của Liên đoàn bóng đá châu Âu, 3 đội đứng đầu giải vô địch bóng đá Pháp sẽ giành quyền chơi tại UEFA Champions League mùa bóng sau (2 đội đầu được vào thẳng vòng đấu bảng, đội thứ 3 phải dự vòng sơ loại thứ nhất). Đội xếp thứ 4 và thứ 5 cùng đội đoạt Cúp bóng đá Pháp sẽ được tham gia Cúp UEFA.

Tính đến năm 2008, AS Saint-Étienne là câu lạc bộ đoạt nhiều danh hiệu vô địch nhất với 10 lần. Còn Olympique Lyonnais là câu lạc bộ giữ kỷ lục 7 lần vô địch liên tiếp (2002-2008), 2 câu lạc bộ khác với 4 lần liên tiếp là AS Saint-Étienne (1967-1970) và Olympique de Marseille (1989-1992). Đáng lẽ Olympique de Marseille cũng đã 10 lần vô địch và vô địch 5 năm liên tiếp nếu không bị tước danh hiệu năm 1993 vì dàn xếp tỷ số.

Mục lục

Các đội vô địch trong lịch sửSửa đổi

  • 1932/33 - Lille OSC
  • 1933/34 - FC Sète
  • 1934/35 - FC Sochaux-Montbéliard
  • 1935/36 - Racing Club de Paris
  • 1936/37 - Olympique de Marseille
  • 1937/38 - FC Sochaux-Montbéliard
  • 1938/39 - FC Sète
  • 1939-1940 - F.C. Rouen (miền bắc), OGC Nice (miền đông-nam)
    & Girondins de Bordeaux (miền tây-nam)
  • 1940-1941 - Red Star (miền bắc) & Olympique de Marseille (miền nam)
  • 1941-1942 - Stade de Reims (miền bắc) & FC Sète (miền nam)
  • 1942-1943 - RC Lens (miền bắc) & Toulouse (miền nam)
  • 1943-1944 - Equipe Federale de Lens-Artoi
  • 1944-1945 - F.C. Rouen
  • 1945/46 - Lille OSC
  • 1946/47 - CO Roubaix-Tourcoing
  • 1947/48 - Olympique de Marseille
  • 1948/49 - Stade de Reims
  • 1949/50 - Girondins de Bordeaux
  • 1950/51 - OGC Nice
  • 1951/52 - OGC Nice
  • 1952/53 - Stade de Reims
  • 1953/54 - Lille OSC
  • 1954/55 - Stade de Reims
  • 1955/56 - OGC Nice
  • 1956/57 - AS Saint-Étienne
  • 1957/58 - Stade de Reims
  • 1958/59 - OGC Nice
  • 1959/60 - Stade de Reims
  • 1960/61 - AS Monaco FC
  • 1961/62 - Stade de Reims
  • 1962/63 - AS Monaco FC
  • 1963/64 - AS Saint-Étienne
  • 1964/65 - FC Nantes
  • 1965/66 - FC Nantes
  • 1966/67 - AS Saint-Étienne
  • 1967/68 - AS Saint-Étienne
  • 1968/69 - AS Saint-Étienne
  • 1969/70 - AS Saint-Étienne
  • 1970/71 - Olympique de Marseille
  • 1971/72 - Olympique de Marseille
  • 1972/73 - FC Nantes

Số lần vô địch theo câu lạc bộSửa đổi

Bảng dưới đây thống kê số lần vô địch theo câu lạc bộ, không tính khoảng thời gian từ 1939–45 do giải bị gián đoạn, tổ chức theo từng vùng.

Câu lạc bộ Số lần Năm vô địch
AS Saint-Étienne
10
1957, 1964, 1967, 1968, 1969, 1970, 1974, 1975, 1976, 1981
Olympique de Marseille
9
1937, 1948, 1971, 1972, 1989, 1990, 1991, 1992, 2010
AS Monaco
8
1961, 1963, 1978, 1982, 1988, 1997, 2000, 2017
FC Nantes
8
1965, 1966, 1973, 1977, 1980, 1983, 1995, 2001
Paris Saint-Germain F.C.
8
1986, 1994, 2013, 2014, 2015, 2016, 2018, 2019
Olympique Lyonnais
7
2002, 2003, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008
Stade Reims
6
1949, 1953, 1955, 1958, 1960, 1962
Girondins de Bordeaux
6
1950, 1984, 1985, 1987, 1999, 2009
OGC Nice
4
1951, 1952, 1956, 1959
Lille OSC
4
1933, 1946, 1954, 2011
FC Sète
2
1934, 1939
Sochaux-Montbéliard
2
1935, 1938
RC Lens
1
1998
AJ Auxerre
1
1996
RC Strasbourg
1
1979
CO Roubaix-Tourcoing
1
1947
RCF Paris
1
1936
Montpellier
1
2012

Các kỷ lụcSửa đổi

Câu lạc bộSửa đổi

  • Giải gồm 20 đội: 30 trận của PSG (2015-16)
  • giải gồm 18 đội: 25 trận của Saint-Étienne (1969-70)
  • Thắng nhiều trận trên sân nhà nhất trong một mùa giải: 19 trận của AS Saint-Étienne (1974-75)
  • Thắng nhiều trận trên sân khách nhất trong một mùa giải: 15 trận của PSG (2015-16).
  • Thua ít trận nhất trong một mùa giải: 1 trận của Nantes (1994-95)
  • Tham gia giải nhiều lần nhất: FC Sochaux-Montbéliard, 57 mùa bóng (tính cả 2005-2006)
  • Tham gia giải liên tục nhiều lần nhất: Nantes, 43 mùa bóng, từ 1963 (tính cả 2005-06)
  • Tổng số bàn thắng trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1946-47 (1.344 bàn, 3,51 bàn/trận)
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 (1.138 bàn, 3,71 bàn/trận)
  • Câu lạc bộ ghi bàn nhiều nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 1959-60 RC Paris, 118 bàn
  • giải gồm 20 đội: 1948-49 Lille OSC và 2015-16 PSG,102 bàn
  • Thủng lưới ít nhất trong một mùa giải: 2015-16 PSG, 19 bàn
  • Hiệu số bàn thằng-thua cao nhất trong một mùa giải:
  • giải gồm 20 đội: 2015-16, PSG +83
  • giải gồm 18 đội: 1948-49 Lille OSC, +62
  • Chiến thắng lớn nhất: 12-1, Sochaux - Valenciennes, 1935-36
  • Tổng số thẻ vàng nhiều nhất trong một mùa giải: 1,654 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Tổng số thẻ đỏ nhiều nhất trong một mùa giải: 131 thẻ ở mùa bóng 2002-03
  • Câu lạc bộ bị nhiều thẻ đỏ nhất trong một mùa giải: 1998-99 Bastia, 2002-03 Paris Saint-Germain, và 2003-04 Lens, 13
  • Huấn luyện viên: Guy Roux, AJ Auxerre (1961-2000 và 2001-2005), 890 trận
  • Tổng số khán giả: 8.086.774 khán giả (2004-2005, 20 đội)
  • Khán giả trung bình: 23.154 khán giả/trận (2000-2001, 18 đội)
  • Khán giả cao nhất trong một trận: 77 840, LilleLyon, 2007–08[1].

Cầu thủSửa đổi

Chú thích và tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi