Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức

Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức (tiếng Đức: Bundesliga, phát âm tiếng Đức: [ˈbʊndəsˌliːɡa]), đôi khi được biết đến với tên gọi Fußball-Bundesliga ([ˌfuːsbal-]) hoặc Bundesliga 1 ([ˌeːɐ̯stə-]), là một giải bóng đá chuyên nghiệp ở Đức và là giải bóng đá với lượng khán giả đến sân vận động trung bình cao nhất thế giới. Đứng đầu hệ thống giải đấu bóng đá Đức, Bundesliga là giải đấu bóng đá bậc nhất của Đức. Bundesliga bao gồm 18 đội và hoạt động theo hệ thống thăng hạng và xuống hạng với Bundesliga 2. Mùa giải bắt đầu từ tháng 8 đến tháng 5. Hầu hết các trận đấu được diễn ra vào Thứ Bảy và Chủ Nhật, với một vài trận đấu được diễn ra vào các ngày thường trong tuần. Tất cả các câu lạc bộ Bundesliga đều lọt vào DFB-Pokal. Đội vô địch Bundesliga giành quyền tham dự DFL-Supercup.

Bundesliga
Bundesliga logo (2017).png
Cơ quan tổ chứcDeutsche Fußball Liga (DFL)
Thành lập1963; 57 năm trước (1963)
Quốc giaĐức
Liên đoànUEFA
Số đội18
Cấp độ trong
hệ thống
1
Xuống hạng đếnBundesliga 2
Cúp trong nước
Cúp quốc tế
Đội vô địch hiện tạiBayern Munich (lần thứ 29)
(2019-20)
Vô địch nhiều nhấtBayern Munich
(29 lần)
Thi đấu nhiều nhấtKarl-Heinz Körbel (602)
Vua phá lướiGerd Müller (365)
Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Trang webbundesliga.com
Bundesliga 2020–21

56 câu lạc bộ đã góp mặt ở Bundesliga kể từ khi giải được thành lập. Bayern Munich là đội vô địch Bundesliga nhiều nhất với 28 lần đăng quang. Tuy nhiên, Bundesliga đã chứng kiến ​​những nhà vô địch khác, nổi bật nhất trong số đó là Borussia Dortmund, Hamburger SV, Werder Bremen, Borussia MönchengladbachVfB Stuttgart. Bundesliga là một trong những giải vô địch quốc gia hàng đầu, đứng thứ ba ở châu Âu theo bảng xếp hạng hệ số giải đấu của UEFA cho mùa giải 2019-20, dựa trên thành tích ở đấu trường châu Âu trong năm mùa giải qua.[1] Bundesliga là giải bóng đá số một trên thế giới về lượng khán giả trung bình; trong số tất cả các môn thể thao, trung bình mỗi trận đấu có 45.116 khán giả trong mùa giải 2011-12, trở thành giải đấu có lượng khán giả trung bình cao thứ hai trong số bất kỳ giải đấu thể thao trên thế giới sau giải bóng bầu dục NFL của Mỹ.[2] Bundesliga được phát sóng trên truyền hình ở hơn 200 quốc gia.[3]

Bundesliga được thành lập vào năm 1962 ở Dortmund[4] và mùa giải đầu tiên bắt đầu vào năm 1963. Cấu trúc và tổ chức của Bundesliga cùng với các giải bóng đá khác của Đức đã trải qua những thay đổi thường xuyên. Bundesliga được thành lập bởi Hiệp hội bóng đá Đức nhưng hiện đang được điều hành bởi Deutsche Fußball Liga.

Lịch sử hình thànhSửa đổi

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền bóng đá của Đức dần được phục hồi. Mở đầu là chức vô địch World Cup vào năm 1954. Nhưng bóng đá Đức sau đó đã không giữ được vị trí của mình, mà giành thất bại liên tiếp ở nhiều trận đấu quốc tế như World Cup 1958, không được tham dự kỳ Euro đầu tiên trong lịch sử năm 1960 và bóng đá Đức cũng không thành công ở kỳ World Cup 1962. Sau chiến tranh, nước Đức chịu ảnh hưởng nặng nề cả về vật chất lẫn tinh thần. Nước Đức bị chia cắt lãnh thổ ra thành hai miền Tây Đức và Đông Đức với hai thể chế chính trị khác nhau. Vào thời kỳ đó, bóng đá Tây Đức vẫn chưa có một giải vô địch thống nhất mà tồn tại đến năm giải đấu riêng lẻ tương đương Premier League ngày nay. Chính vì không có một giải đấu quốc gia chung cộng với sự định hướng không rõ ràng về phong cách đào tạo và huấn luyện đã làm cho bóng đá Tây Đức đi xuống và không phát triển được. Trước những thất bại liên tiếp, Bundesliga, một giải đấu bóng đá thống nhất của Đức chính thức ra đời ngày 28 tháng 7 năm 1962. Tuy nhiên, Bundesliga bắt đầu chính thức thu hút sự chú ý của mọi người và các đội bóng tham dự vào tháng 8 năm 1963.[5]

Đĩa bạc BundesligaSửa đổi

 
Đội vô địch Bundesliga nhận chiếc đĩa bạc Meisterschale

Chiếc Đĩa bạc, có tên Meisterschale trong tiếng Đức, vẫn được gọi một cách dân dã là "Chiếc đĩa salad", là một cúp luân chuyển được trao tặng từ năm 1949. Đĩa bạc được Giáo sư Elizabeth Tresckow và các sinh viên Đại học Cơ khí Cologne thiết kế và chế tạo vào năm 1949, để thay thế cho chiếc cúp Victoria đã bị thất lạc trong Chiến tranh thế giới lần thứ hai.
Được làm bằng bạc, phiên bản gốc của Đĩa bạc có đường kính 50 cm, nặng 5,5 kg, gắn 5 viên lớn, 11 viên nhỏ đá quý Tourmalin với tổng trọng lượng 175 carat. Năm 1981 vì hết chỗ để khắc tên, nên cúp này được thêm một vòng ngoài, thêm 5 viên đá nữa, năm 2009 lại được làm lớn thêm hiện tại có đường kính 59 cm, nặng 11 kg. Trên chiếc Đĩa bạc này có khắc tên của các đội bóng, kèm theo năm vô địch quốc gia, từ năm 1903 (VfB Leipzig) cho đến năm 2013 (FC Bayern Munich), hiện tại đủ chỗ cho các đội tới năm 2026.

Các đội vô địch trong lịch sửSửa đổi

Mùa Đội vô địch
1963–64 1. FC Köln
1964–65 Werder Bremen
1965–66 1860 Munich
1966–67 Eintracht Braunschweig
1967–68 1. FC Nürnberg
1968–69 Bayern Munich
1969–70 Borussia Mönchengladbach
1970–71
1971–72 Bayern Munich
1972–73
1973–74
1974–75 Borussia Mönchengladbach
1975–76
1976–77
Mùa Đội vô địch
1977–78 1. FC Köln
1978–79 Hamburger SV
1979–80 Bayern Munich
1980–81
1981–82 Hamburger SV
1982–83
1983–84 VfB Stuttgart
1984–85 Bayern Munich
1985–86
1986–87
1987–88 Werder Bremen
1988–89 Bayern Munich
1989–90
1990–91 1. FC Kaiserslautern
Mùa Đội vô địch
1991–92 VfB Stuttgart
1992–93 Werder Bremen
1993–94 Bayern Munich
1994–95 Borussia Dortmund
1995–96
1996–97 Bayern Munich
1997–98 1. FC Kaiserslautern
1998–99 Bayern Munich
1999–2000
2000–01
2001–02 Borussia Dortmund
2002–03 Bayern Munich
2003–04 Werder Bremen
2004–05 Bayern Munich
Mùa Đội vô địch
2005–06 Bayern Munich
2006–07 VfB Stuttgart
2007–08 Bayern Munich
2008–09 VfL Wolfsburg
2009–10 Bayern Munich
2010–11 Borussia Dortmund
2011–12
2012–13 Bayern Munich
2013–14
2014–15
2015–16
2016–17
2017–18
2018–19
2019–20
 
Trận đấu Borussia Dortmund với FC Schalke 04 năm 2009

Các kỷ lụcSửa đổi

 
Karl-Heinz „Charly" Körbel
Top 10 Cầu Thủ Thi Đấu Nhiều Nhất[6]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu lạc bộ Số Trận
1 Karl-Heinz Körbel 1972–1991 Eintracht Frankfurt 602
2 Manfred Kaltz 1971–1991 Hamburger SV 581
3 Oliver Kahn 1987–2008 FC Bayern Munich 557
4 Klaus Fichtel 1965–1988 FC Schalke 04 552
5 Miroslav Votava 1976–1996 SV Werder Bremen 546
6 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 535
7 Eike Immel 1978–1995 VfB Stuttgart 534
8 Willi Neuberger 1966–1983 Eintracht Frankfurt 520
9 Michael Lameck 1972–1988 VfL Bochum 518
10 Uli Stein 1978–1997 Hamburger SV 512
 
Gerd Müller ký tên lưu niệm vào trái bóng năm 1967, phía sau là Franz Beckenbauer und Werner Olk
Top 10 Cầu Thủ Ghi Bàn Nhiều Nhất[7]
Cầu Thủ Giai Đoạn Câu lạc bộ Bàn Thắng
1 Gerd Müller 1965–1979 FC Bayern Munich 365 (Ø 0,85)
2 Klaus Fischer 1968–1988 FC Schalke 04 268 (Ø 0,50)
3 Jupp Heynckes 1965–1978 Borussia Mönchengladbach 220 (Ø 0,60)
4 Manfred Burgsmüller 1969–1990 Borussia Dortmund 213 (Ø 0,48)
5 Ulf Kirsten 1990–2003 Bayer 04 Leverkusen 181 (Ø 0,52)
6 Stefan Kuntz 1983–1999 1. FC Kaiserslautern 179 (Ø 0,40)
7 Dieter Müller 1973–1986 1. FC Köln 177 (Ø 0,58)
8 Klaus Allofs 1975–1993 1. FC Köln 177 (Ø 0,42)
9 Hannes Löhr 1964–1977 1. FC Köln 166 (Ø 0,44)
10 Karl-Heinz Rummenigge 1974–1984 FC Bayern Munich 162 (Ø 0,52)

Các kỷ lục khácSửa đổi

Cầu thủSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “UEFA Country Ranking 2019”. kassiesa.home.xs4all.nl. Bert Kassies. 5 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2019. 
  2. ^ Phương Minh (ngày 27 tháng 4 năm 2013). “5 điều Ngoại hạng Anh có thể học ở bóng đá Đức”. VnExpress. 
  3. ^ “TV BROADCASTERS WORLDWIDE”. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  4. ^ “History:: Bundesliga:: Leagues:: DFB - Deutscher Fußball-Bund e.V.”. www.dfb.de. 
  5. ^ “Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức”. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2016. 
  6. ^ “Germany - All-Time Most Matches Played in Bundesliga”. 
  7. ^ “(West) Germany - Top Scorers”. 

Liên kết ngoàiSửa đổi