Struthio là một chi chim trong bộ Đà điểu (Struthioniformes). Hầu hết các loài trong chi đều đã bị tuyệt chủng, chỉ còn duy nhất một loài còn tồn tại.

Struthio
Thời điểm hóa thạch: Miocene-Holocene, 23–0 triệu năm trước đây
Ostriches cape point cropped.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Lớp (class)Aves
Liên bộ (superordo)Paleognathae
Bộ (ordo)Struthioniformes
Họ (familia)Struthionidae
Chi (genus)Struthio
Linnaeus, 1758[1]
Loài điển hình
Struthio camelus
Linnaeus, 1758
Struthio camelus

Các loàiSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Gray, G.R. (1855)

Tham khảoSửa đổi

  • BirdLife International (2012). “The BirdLife checklist of the birds of the world, with conservation status and taxonomic sources”. Bản gốc (xls) lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. Chú thích có tham số trống không rõ: |dateformat= (trợ giúp)
  • Brands, Sheila (14 tháng 8 năm 2008). “Taxon: Genus Struthio”. Project: The Taxonomicon. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2012.
  • Davies, S. J. J. F. (2003). “Ostriches”. Trong Hutchins, Michael (biên tập). Birds I Tinamous and Ratites to Hoatzins. Grzimek's Animal Life Encyclopedia. 8 (ấn bản 2). Farmington Hills, MI: Gale Group. tr. 99. ISBN 0-7876-5784-0.
  • Gill, F.; Donsker, D (2012). “Ratites”. IOC World Bird List. WorldBirdNames.org. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012.
  • Gray, George Robert (1855). Catalogue of the Genera and Subgenera of Birds contained in the British Museum. London, UK: Taylor and Francis. tr. 109.
  • Hou, L.; Zhou, Z.; Zhang, F.; Wang, Z. (tháng 8 năm 2005). “A Miocene ostrich fossil from Gansu Province, northwest China”. Chinese Science Bulletin. 50 (16): 1808–1810. doi:10.1360/982005-575. ISSN 1861-9541. Chú thích có các tham số trống không rõ: |laydate=, |laysummary=, và |laysource= (trợ giúp)
  • Janz, Lisa, et al. Dating North Asian surface assemblages with ostrich eggshell: Implications for palaeoecology and extirpation. Journal of Archaeological Science, Volume 36, Issue 9, September 2009, Pages 1982–1989. http://dx.doi.org/10.1016/j.jas.2009.05.012