Tân Thanh, Lâm Hà

xã thuộc Lâm Hà

Tân Thanh là một thuộc huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam.

Tân Thanh

Hành chính
VùngTây Nguyên
TỉnhLâm Đồng
HuyệnLâm Hà
Thành lập1987[1]
Địa lý
Tọa độ: 11°45′35″B 108°3′35″Đ / 11,75972°B 108,05972°Đ / 11.75972; 108.05972Tọa độ: 11°45′35″B 108°3′35″Đ / 11,75972°B 108,05972°Đ / 11.75972; 108.05972
Diện tích130,5 km²[2]
Dân số (2019)
Tổng cộng12.000 người[2]
Mật độ47 người/km²
Dân tộcKinh, Dao, Tày, Nùng, Mán, K' ho,
Khác
Mã hành chính24907[2]

Xã Tân Thanh có diện tích 130,5 km², dân số năm 1999 là 6.185 người,[2] mật độ dân số đạt 47 người/km².

Tân Thanh là một xã nằm phía Tây Nam của huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, cách thị trấn Đinh Văn khoảng 25 km về phía Tây Nam, được thành lập theo Quyết định số: 157 - QĐ/HĐBT ngày 24 tháng 10 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Về ranh giới hành chính:

- Phía Đông giáp xã Hoài Đức;

- Phía Tây Nam giáp tỉnh Đắk Nông;

- Phía Nam giáp huyện Di Linh, xã Liên Hà.

- Phía Bắc giáp xã Phúc Thọ

Xã Tân Thanh là xã loại 1, toàn xã có 11 thôn, với tổng diện tích tự nhiên là: 1.302.122 ha, tổng số hộ của 11 thôn qua thống kê hiện trạng nhà ở là hơn: 2600 hộ với hơn 11.000 khẩu.

Diện tích tự nhiên (DTTN) là 13021.22 ha, chiếm 17.9% DTTN của toàn huyện, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 7800.86 ha chiếm 59.90% DTTN của xã.

Cao độ tuyệt đối lớn nhất 1.037,7 m là đỉnh đồi phía Tây Nam giáp tỉnh Đăk Nông, thấp nhất khoảng 700m ở Thác Bụi, Suối Lạnh, khu bái le, sình chanh và khu bãi Thiết giáp xã Tân Thượng và xã Đinh Trang Thượng của huyện Di Linh.

Nhìn chung địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam và từ Bắc xuống Nam. Địa hình toàn xã là những dải đồi đất bazan, cao độ tuyệt đối trung bình ở phía Tây Nam xã khoảng 950m, phía Nam khoảng 900m, độ dốc phần nhiều 8-150, mức độ chia cắt nhỏ. Ở giữa những dải đồi là vùng đất thung lũng chạy theo các con suối Thác Bụi, Đame1, Đame2, Dasođo.

Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng: 51,78 ha chiếm 0.39%

Xã Tân Thanh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do ở độ cao trên 800m so với mực nước biển nên khí hậu có những nét độc đáo với những đặc trưng cơ bản sau:

- Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3;

- Nhiệt độ trung bình thấp, ôn hòa, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm lớn, nắng nhiều, ẩm độ không khí vừa phải, lượng mưa lớn và phân bổ khá đều trong mùa mưa, mùa khô ngắn cường độ bốc hơi không cao nên lượng nước tưới cho Cà phê và các loại cây trồng khác trong mùa khô thấp hơn so với các huyện khác.


Chú thíchSửa đổi

  1. ^ 157/1987/QĐ-HĐBT
  2. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 

Tham khảoSửa đổi