Hệ/
Kỷ
Thống /
Thế
Tầng/
Kỳ
Niên đại
(triệu năm)
Jura Sớm/Hạ Hettange mới hơn
Tam Điệp Thượng/Muộn Rhaetian 201.3–208.5
Noric 208.5–~228
Carnic ~228–~235
Trung/Giữa Ladin ~235–~242
Anisus ~242–247.2
Hạ/Sớm Olenek 247.2–251.2
Induan 251.2–252.2
Permi Lạc Bình Trường Hưng lâu hơn'
Theo Liên đoàn quốc tế các ngành khoa học địa chất, 7/2012.

Tầng Rhaetian trong niên đại địa chất muộn nhất của kỷ Trias và trong phân vị địa tầng thì nó là bậc trên cùng của hệ Trias. Nó kéo dài từ khoảng 208.5 tới 201.3 ± 0.2 triệu năm trước.[1] Nó diễn ra sau tầng Noric và trước tầng Hettange (kỳ thấp nhất và cũng là bậc đầu tiên của kỷ Jura).[2]

Trong tầng này, Pangaea bắt đầu vỡ ra, nhưng Đại Tây Dương vẫn chưa hình thành.

Sinh vậtSửa đổi

DinosauriaSửa đổi

Dinosaurs của tầng Rhaetian
Phân loại Thời điểm tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh
Norian/Rhaetian

MammaliaformesSửa đổi

Mammaliaformes của tầng Rhaetian
Phân loại Thời điểm tồn tại Vị trí Đặc điểm Hình ảnh

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Brack et al. give 207 to 201 million years ago
  2. ^ See Gradstein et al. (2004)

Tài liệuSửa đổi

  • Brack, P.; Rieber, H.; Nicora, A. & Mundil, R.; 2005: The Global boundary Stratotype Section and Point (GSSP) of the Ladinian Stage (Middle Triassic) at Bagolino (Southern Alps, Northern Italy) and its implications for the Triassic time scale, Episodes 28(4), pp. 233–244.
  • Gradstein, F.M.; Ogg, J.G. & Smith, A.G.; 2004: A Geologic Time Scale 2004, Cambridge University Press.

Liên kết linkSửa đổi

Kỷ Trias (kỷ Tam Điệp)
Trias Hạ/Sớm Trias giữa Trias thượng/muộn
Indus | Olenek Anisus | Ladinia Carnia | Noricum
Rhaetia