Mở trình đơn chính

Tổng thống Cộng hòa Ba Lan (tiếng Ba Lan: Prezydent Rzeczypospolitej Polskiej) là nguyên thủ quốc gia của Cộng hòa Ba Lan, được nhân dân Ba Lan bầu cử trực tiếp và có nhiệm kỳ 5 năm. Một người không thể tái đắc cử chức vụ này quá hai lần. Quyền và nghĩa vụ của tổng thống được quy định tại Hiến pháp Cộng hòa Ba Lan. Theo quy định của hiến pháp hiện tại, Tổng thống Cộng hòa Ba Lan là nguyên thủ quốc gia, đại diện tối cao của Ba Lan, là người đảm bảo tính liên tục của phủ và không thể được tái đắc cử quá hai nhiệm kỳ. Điều này có nghĩa rằng Tổng thống là người đứng đầu cơ quan hành pháp, được bầu lên để đại diện cho quyền lợi của Ba Lan trên trường quốc tế, bảo đảm sự tuân thủ hiến pháp và chịu trách nhiệm về an ninh quốc gia. Tổng thống kêu gọi các cuộc bầu cử SejmThượng viện. Ông có quyền giải tán Quốc hội khi Quốc hội không thể thành lập một Hội đồng Bộ trưởng hay thông qua một đạo luật về ngân sách. Ông có thể (với sự ưng thuận của Thượng viện) kêu gọi tổ chức một cuộc trưng cầu dân ý về các vấn đề quan trọng đối với đất nước cần phải có quyết định của mọi công dân Ba Lan.

Tổng thống
Ba Lan
Flag of the President of Poland.svg
Cờ Tổng thống
Prezydent Andrzej Duda podczas Zgromadzenia Narodowego w Poznaniu (cropped).jpg
Đương nhiệm
Andrzej Duda

từ 6 tháng 8 năm 2015
Chức vụMr. President
His Excellency
Thành viên củaHội đồng Châu Âu
Bổ nhiệm bởiPhổ thông đầu phiếu
Nhiệm kỳ5 năm
1 lần tái đắc cử
Tuân theoHiến pháp Ba Lan
Thành lập11 tháng 12 năm 1922
Người đầu giữ chứcGabriel Narutowicz
Lương~68,000, annual[1][2]
Dinh thựDinh Tổng thống, Warsaw
Trụ sởWarsaw, Ba Lan
Websitehttp://www.prezydent.pl

Tổng thống có quyền tự do chọn lựa Thủ tướng, nhưng trên thực tế thì Tổng thống thường không giao nhiệm vụ lập một chính phủ mới cho một nhà chính trị mà không được đa số Sejm ủng hộ.

Tổng thống có quyền khởi xướng một quá trình lập pháp. Ông/bà cũng có cơ hội gây ảnh hưởng trực tiếp bằng cách sử dụng quyền phủ quyết của mình để dừng một dự thảo luật; tuy nhiên phiếu phủ quyết của ông có thể bị lật bởi tỷ lệ phiếu đa số 3/5 với sự có mặt của ít nhất một nửa nghị sĩ đúng luật định của Sejm (230). Trước khi ký ban hành một dự thảo luật thành luật, Tổng thống cũng có thể đề nghị Tòa án Hiến pháp xác minh sự phù hợp của dự thảo luật này với Hiến pháp, mà điều này trên thực tế mang một ảnh hưởng quyết định lên quá trình lập pháp.

Trong vai trò đại diện tối cao của nhà nước Ba Lan, Tổng thống phê chuẩn và hủy bỏ các hiệp ước quốc tế mà Ba Lan ký kết, bổ nhiệm và triệu hồi đại sứ Ba Lan tại nước ngoài và chấp nhận quốc thư. Tổng thống cũng quyết định tặng thưởng các huân chương nhà nước. Ngoài ra, Tổng thống có quyền ân xá bằng cách bãi bỏ bản án có hiệu lực cuối cùng của toà án (trên thực tế, Tổng thống thường tham vấn ý kiến Bộ trưởng Tư pháp trước khi quyết định ân xá).

Dinh Tổng thống trên phố Krakowskie PrzedmieścieWarszawa, với bức tượng trên lưng ngựa của hoàng tử Józef Poniatowski của nhà điêu khắc Bertel Thorvaldsen.

Tổng thống cũng là Tư lệnh tối cao của Các lực lượng vũ trang; ông bổ nhiệm Tổng trưởng bộ tham mưu các lực lượng vũ trang: trong thời chiến, Tổng thống Tổng chỉ định tư lệnh các lực lượng vũ trang và có thể ra lệnh tổng động viên. Tổng thống thực hiện nhiệm vụ này với sự trợ giúp của các cơ quan sau: Phủ thủ tướng, Cơ quan An ninh Quốc gia, Cục cố vấn Tổng thống.

Quyền tổng thống Ba LanSửa đổi

Các cựu tổng thốngSửa đổi

Các cựu tổng thống Ba Lan đã được các quan chức của Biuro Ochrony Rządu ban quyền bảo vệ cá nhân trọn đời (nhưng chỉ trong khu vực thuộc chủ quyền của Ba Lan) cũng như tiền hưu trí trọn đời.

Đến thời điểm năm 2007, có 4 cựu tổng thống Ba Lan vẫn còn sống:

Danh sách tổng thống Ba LanSửa đổi

Đệ nhất Cộng hòa Ba Lan (1918-1939)Sửa đổi

Chân dung Tên
(Năm sinh–Năm mất)
Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Đảng phái
1   Józef Piłsudski
(1867–1935)
14 tháng 11 năm 1918 11 tháng 12 năm 1922 Độc lập
2   Gabriel Narutowicz
(1865–1922)
11 tháng 12 năm 1922 16 tháng 12 năm 1922 Độc lập
sau chuyển sang
Đảng Nhân dân Ba Lan "Wyzwolenie"
  Maciej Rataj
(1884–1940)
Quyền Tổng thống
16 tháng 12 năm 1922 22 tháng 12 năm 1922 Đảng Nhân dân Ba Lan "Piast"
3   Stanisław Wojciechowski
(1869–1953)
22 tháng 12 năm 1922 14 tháng 5 năm 1926 Đảng Nhân dân Ba Lan "Piast"
  Maciej Rataj
(1884–1940)
Quyền Tổng thống
14 tháng 5 năm 1926 4 tháng 6 năm 1926 Đảng Nhân dân Ba Lan "Piast"
4   Ignacy Mościcki
(1867–1946)
4 tháng 6 năm 1926 30 tháng 9 năm 1939 Sanation

Đệ nhị Cộng hòa Ba Lan (1989-nay)Sửa đổi

Chân dung Tên
(Năm sinh–Năm mất)
Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Đảng phái
5   Wojciech Jaruzelski
(1923–2014)
31 tháng 12 năm 1989 22 tháng 12 năm 1990 Đảng Công nhân Thống nhất Ba Lan
6   Lech Wałęsa
(1943–)
22 tháng 12 năm 1990 22 tháng 12 năm 1995 Đảng Công đoàn Đoàn kết
7   Aleksander Kwaśniewski
(1954–)
23 tháng 12 năm 1995 23 tháng 12 năm 2000 Đảng Dân chủ Xã hội
23 tháng 12 năm 2000 23 tháng 12 năm 2005 Độc lập
8   Lech Kaczyński
(1949–2010)
23 tháng 12 năm 2005 10 tháng 4 năm 2010 (qua đời khi đang tại nhiệm) Đảng Pháp luật và Công lý
  Bronisław Komorowski
(1952–)
Quyền Tổng thống
10 tháng 4 năm 2010 8 tháng 7 năm 2010 Đảng Cương lĩnh Dân sự
  Bogdan Borusewicz
(1949–)
Quyền Tổng thống
8 tháng 7 năm 2010 Đảng Cương lĩnh Dân sự
  Grzegorz Schetyna
(1963–)
Quyền Tổng thống
8 tháng 7 năm 2010 6 tháng 8 năm 2010 Đảng Cương lĩnh Dân sự
9   Bronisław Komorowski
(1952–)
6 tháng 8 năm 2010 6 tháng 8 năm 2015 Đảng Cương lĩnh Dân sự
10   Andrzej Duda
(1972–)
6 tháng 8 năm 2015 Đương nhiệm Đảng Pháp luật và Công lý

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi