Mở trình đơn chính

Lâu đài Kumamoto (熊本城 Hùng Bản thành?, Kumamoto-jō) có tên khác là thành Ginnan (銀杏城 Ngân Hạnh thành) là một đỉnh đồi lâu đài Nhật Bản nằm ở Chūō-ku, Kumamoto thuộc tỉnh Kumamoto.[1] Đó là một lâu đài lớn và cũng kiến cố. Lâu đài Kumamoto được coi là một trong ba lâu đài đầu tiên tại Nhật Bản, cùng với lâu đài Himejilâu đài Matsumoto.[2] Đây là một di tích lịch sử hạng đặc biệt của Nhật Bản.

Lâu đài Kumamoto
熊本城
Chūō-ku, Kumamoto, tỉnh Kumamoto, Nhật Bản
Kumamoto Castle 05n3200.jpg
LoạiLâu đài Azuchi-Momoyama
Thông tin địa điểm
Kiểm soát bởiGia tộc Ideta (1469–1496)
Gia tộc Kanokogi (1496–1550)
Gia tộc Jou (1550–1587)
Gia tộc Sassa (1587–1588)
Gia tộc Kato (1588–1632)
Gia tộc Hosokawa (1632–1871)
Nhật Bản (1871–nay)
Điều kiệnPhục hồi vào năm 1960 và năm 1998–2008.[1] Hiện nay vừa bị hư hỏng là kết quả của động đất Kumamoto 2016.
Lịch sử địa điểm
Xây dựng
  • 1467 (công sự ban đầu) [1]
  • 1496 (mở rộng) [1]
  • 1601–1607 (mở rộng) [1]
  • 1610 (Honmaru Goten Palace) [1]
  • 1960 (xây dựng lại) [1]
  • 1998–2008 (xây dựng lại) [1]
  • 2016-nay (sửa chữa sau khi động đất bị thiệt hại)
Xây dựng bởi
Sử dụng1467–1874 [1]
Vật liệuGỗ, đá, thạch cao, ngói
Bị phá hủy1877 (Chiến tranh Tây Nam Nhật Bản) [1]
Tên tiếng Nhật
Kanji熊本城
Hiraganaくまもとじょう
Katakanaクマモトジョウ
Bản đồ

Lâu đài Kumamoto được xây vào các năm 1469-1487 bởi dòng họ Kikuchi và lúc đầu cái tên Kumamoto được viết bằng kanji là 隈本 (Ôi Bản).
Năm 1661-1667 được phát triển thêm nhiều bởi Katō Kiyomasa rồi được đổi cách viết Kumamoto từ 隈本 thành 熊本 (Hùng Bản).
Năm 1632, dòng họ Hosogawa trở thành chủ nhân của thành này và ở đó suốt cho đến thời kỳ Meiji. (Cựu thủ tướng Nhật Bản Hosokawa Morihiro là con cháu trực hệ của dòng họ này).

Các năm sau này, lâu đài được bổ sung thêm hàng loạt kiến trúc nữa.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l O'Grady, Daniel. “Kumamoto Castle – 熊本城”. Japanese Castle Explorer. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “The Three Famous Castles of Japan”. Kobayashi Travel Service. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2010. 

Xem thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tọa độ: 32°48′22″B 130°42′21″Đ / 32,806063°B 130,705972°Đ / 32.806063; 130.705972