Mở trình đơn chính

Tokyo Verdy (東京ヴェルディ Tōkyō Verudi?), là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Nhật Bản, có trụ sở ở Tokyo, Nhật Bản, hiện đang thi đấu tại J. League Hạng 2.

Tokyo Verdy
東京ヴェルディ
Logo
Tên đầy đủCâu lạc bộ bóng đá Tokyo Verdy 1969
Biệt danhVerdy
Thành lập, 1969; 50 năm trước, Yomiuri FC[1]
Sân vận độngSân vận động Ajinomoto
Chōfu, Tokyo
Sức chứa sân49,970
Chủ sở hữuTokyo Verdy Holdings
Chủ tịch điều hànhYasuo Shimada
Người quản lýKoichi Togashi
Giải đấuJ. League Hạng 2
2014Thứ 20
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách

Được thành lập với tên gọi ban đầu là Câu lạc bộ bóng đá Yomiuri năm 1969, Tokyo Verdy là một trong những câu lạc bộ nổi bật nhất J. League, với 2 chức vô địch J. League, 5 Cúp Hoàng đế, 6 JSL Cup / J. League Cup và một chức vô địch Giải bóng đá vô địch câu lạc bộ châu Á, và đây là đội bóng thành công nhất lịch sử bóng đá Nhật Bản với 25 danh hiệu.

Verdy thi đấu trên Sân vận động Ajinomoto với sức chứa 50000 chỗ, cùng với câu lạc bộ F.C. Tokyo, dù vậy vẫn có một số trận họ thi đấu trên các sân khác tại Tokyo, bao gồm Sân vận động Quốc gia Tokyo.

Mục lục

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

Tính tới 21 tháng 3 năm 2015.[2]Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1   TM Yuya Satō
2   HV Koki Anzai
3   HV Akira Ibayashi (đội trưởng)
4   HV Colin Killoran
5   HV Ryoji Fukui
6   HV Kazuki Anzai
7   Ryuji Sugimoto
8   TV Masaki Chugo
9   Alan Pinheiro
10   TV Bruno Coutinho
11   TV Shuto Minami
13   HV Shinnosuke Hatanaka
14   TV Naoto Sawai
15   HV Weslley
Số áo Vị trí Cầu thủ
16   TV Masaomi Nakano
17   TV Ryo Shibuya
18   Daisuke Takagi
19   HV Satoru Oki
20   TV Kento Misao
21   Hiroki Sugazima
22   TV Kodai Yasuda
23   HV Naoya Tamura
25   Kazuki Hiramoto
26   TM Takahiro Shibasaki
29   Kenji Kitawaki
32   TM Wiliam Popp
37   HV Ko Kyung-joon
45   TV Hideki Nagai

Cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
  TV Naoki Maeda (tại Matsumoto Yamaga)
  TV Keishi Kusumi (tại Verspah Oita)

Huấn luyện viênSửa đổi

Kết quả thi đấu tại J. LeagueSửa đổi

Mùa Hạng Số đội Vị trí Khán giả trung bình J. League Cup Cúp Hoàng đế châu Á
1992 Vô địch Á quân C1 Vòng 2
1993 J1 10 1 25,235 Vô địch Tứ kết C1 Hạng tư
1994 J1 12 1 24,926 Vô địch Vòng 2 C1 Hạng ba
1995 J1 14 2 20,834 Tứ kết C1 Tứ kết
1996 J1 16 7 17,653 Á quân Vô địch C1 Tứ kết
1997 J1 17 15 10,933 Vòng bảng Vòng 3
1998 J1 18 12 13,338 Vòng bảng Tứ kết C2 Tứ kết
1999 J1 16 7 9,379 Vòng 2 Bán kết
2000 J1 16 10 7,609 Tứ kết Vòng 4
2001 J1 16 14 19,396 Vòng 1 Tứ kết
2002 J1 16 10 15,128 Vòng bảng Vòng 3
2003 J1 16 8 17,563 Vòng bảng Tứ kết
2004 J1 16 9 15,059 Bán kết Vô địch
2005 J1 18 17 14,716 Vòng bảng Vòng 4
2006 J2 13 7 5,705 Vòng 3 CL Vòng bảng
2007 J2 13 2 7,327 Vòng 3
2008 J1 18 17 14,837 Vòng bảng Vòng 4
2009 J2 18 7 5,521 Vòng 2
2010 J2 19 5 5,572 Vòng 2
2011 J2 20 5 5,710 Vòng 3
2012 J2 22 7 5,341 Vòng 3
2013 J2 22 13 6,343 Vòng 3
2014 J2 22 20 5,430 Vòng 2

Danh hiệuSửa đổi

Quốc nộiSửa đổi

Vô địch (7): 1983, 1984, 1986–87, 1990–91, 1991–92, 1993, 1994
Á quân (4): 1979, 1981, 1989–90, 1995
Vô địch (2): 1974, 1977
Vô địch (6): 1979, 1985, 1991, 1992, 1993, 1994
Á quân (1): 1996
Vô địch (5): 1984, 1986, 1987, 1996, 2004
Á quân (3): 1981, 1991, 1992
Vô địch (4): 1984, 1994, 1995, 2005
Á quân (1): 1997
Vô địch (1): 1990

Châu ÁSửa đổi

Vô địch (1): 1987

Quốc tếSửa đổi

Vô địch (1): 1994
Á quân (1): 1995

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “FIFA Classic Clubs – Tokyo Verdy 1969”. FIFA.com. 
  2. ^ “Clubs & Players”. J. League. Ngày 15 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi