Giải quần vợt Barcelona Mở rộng

(đổi hướng từ Torneo Godó)

Giải quần vợt Barcelona Mở rộng (hiện được tài trợ bởi Banc Sabadell) là giải quần vợt chuyên nghiệp nam. Sự kiện tổ chức ởBarcelona, Catlonia, Tây Ban Nha hằng năm từ 1953, và được chơi trên sân đát nện tại Real Club de Tenis Barcelona. Nó là sự kiện của Grand Prix tennis Circuit giưa năm (1970-1989) đồng ý năm 1971 khi nó đã là 1 phần của World Championship Tennis (WCT) circuit, mặc dù nó cũng mở rộng đến non-WCT players. Giải đấu là 1 phần của 500 series ở trên Hiệp hội quần vợt nhà nghề. Nó hiện giờ có thể hiểu là Torneo Godó, Trofeo Conde de Godó, và Open Banc Sabadell.

Barcelona Open
Barcelona Open Banco Sabadell 2017
Torneo Godo Logo 2009-.png
Thông tin giải đấu
Thành lập1953
Số lần tổ chức65 (2017)
Vị tríBarcelona, Catalonia
Tây Ban Nha
Địa điểmReal Club de Tenis Barcelona
Thể loại500 Series
Bề mặtSân đấy nện / ngoài trời
Bốc thăm48S/24Q/16D (từ 2013)
56S/28Q/24D (cho đến năm 2012)
Tiền thưởng€1,995,000
Trang webBarcelona Open
Đương kim vô địch
Đơn namTây Ban Nha Rafael Nadal
Đôi namHoa Kỳ Bob Bryan
Hoa Kỳ Mike Bryan
Cúp của năm 2008

Nó là giải đấu quan trọng thứ 2 ở Tây ban nha sau giải đấu quan trọng nhất trên của Hiệp hội quần vợt nhà nghề sau gải Madrid Master và các sự kiện thường mất trí trong trận đấu cuối tuần của cuối cùng của tháng tư, khi nhiệt độ ở Barcelona trung bình một ngày cao đến 19 °C. Rafael Nadal đã giành được danh hiệu đơn năm đến chín lần.

Rafael Nadal sẽ thắng giành hiệu này đến chín lần  trong các năm năm 2005, 2006, 2007, năm 2008, năm 2009, 2011, 2012, 2013 và 2016

Chung kết trong quá khứSửa đổi

ĐơnSửa đổi

Năm Nhà vô địch Á quân Tỷ số
1953   Vic Seixas   Enrique Morea 6–3, 6–4, 22–20
1954   Tony Trabert   Vic Seixas 6–0, 6–1, 6–3
1955   Art Larsen   Budge Patty 7–5, 3–6, 7–5, 2–6, 6–4
1956   Herbert Flam   Bob Howe 6–2, 6–3, 6–0
1957   Herbert Flam (2)   Mervyn Rose 6–4, 4–6, 6–3, 6–4
1958   Sven Davidson   Mervyn Rose 4–6, 6–2, 7–5, 6–1
1959   Neale Fraser   Roy Emerson 6–2, 6–4, 3–6, 6–2
1960   Andrés Gimeno   Giuseppe Merlo 6–1, 6–2, 6–1
1961   Roy Emerson   Manuel Santana 6–4, 6–4, 6–1
1962   Manuel Santana   Ramanathan Krishnan 3–6, 6–3, 6–4, 8–6
1963   Roy Emerson (2)   Juan Manuel Couder 0–6, 6–4, 6–3, 4–6, 6–3
1964   Roy Emerson (3)   Manuel Santana 2–6, 7–5, 6–3, 6–3
1965   Juan Gisbert   Martin Mulligan 6–4, 4–6, 6–1, 2–6, 6–2
1966   Thomaz Koch   Nikola Pilić 6–3, 6–2, 3–6, 7–5
1967   Martin Mulligan   Rafael Osuna 5–7, 7–5, 6–4, 6–3
1968   Martin Mulligan (2)   Ingo Buding 6–0, 6–1, 6–0
1969   Manuel Orantes   Manuel Santana 6–4, 7–5, 6–4
1970   Manuel Santana (2)   Rod Laver 6–4, 6–3, 6–4
1971   Manuel Orantes (2)   Bob Lutz 6–4, 6–3, 6–4
1972   Jan Kodeš   Manuel Orantes 6–3, 6–2, 6–3
1973   Ilie Năstase   Manuel Orantes 2–6, 6–1, 8–6, 6–4
1974   Ilie Năstase (2)   Manuel Orantes 8–6, 9–7, 6–3
1975   Björn Borg   Adriano Panatta 1–6, 7–6(7-5), 6–3, 6–2
1976   Manuel Orantes (3)   Eddie Dibbs 6–1, 2–6, 2–6, 7–5, 6–4
1977   Björn Borg (2)   Manuel Orantes 6–2, 7–5, 6–2
1978   Balázs Taróczy   Ilie Năstase 1–6, 7–5, 4–6, 6–3, 6–4
1979   Hans Gildemeister   Eddie Dibbs 6–4, 6–3, 6–1
1980   Ivan Lendl   Guillermo Vilas 6–4, 5–7, 6–4, 4–6, 6–1
1981   Ivan Lendl (2)   Guillermo Vilas 6–0, 6–3, 6–0
1982   Mats Wilander   Guillermo Vilas 6–3, 6–4, 6–3
1983   Mats Wilander (2)   Guillermo Vilas 6–0, 6–3, 6–1
1984   Mats Wilander (3)   Joakim Nyström 7–6(7-5), 6–4, 0–6, 6–2
1985   Thierry Tulasne   Mats Wilander 0–6, 6–2, 3–6, 6–4, 6–0
1986   Kent Carlsson   Andreas Maurer 6–2, 6–2, 6–0
1987   Martín Jaite   Mats Wilander 7–6(7-5), 6–4, 4–6, 0–6, 6–4
1988   Kent Carlsson (2)   Thomas Muster 6–3, 6–3, 3–6, 6–1
1989   Andrés Gómez   Horst Skoff 6–4, 6–4, 6–2
1990   Andrés Gómez (2)   Guillermo Pérez Roldán 6–0, 7–6(7-3), 3–6, 0–6, 6–2
1991   Emilio Sánchez   Sergi Bruguera 6–4, 7–6(9–7), 6–2
1992   Carlos Costa   Magnus Gustafsson 6–4, 7–6(7–3), 6–4
1993   Andrei Medvedev   Sergi Bruguera 6–7(7–9), 6–3, 7–5, 6–4
1994   Richard Krajicek   Carlos Costa 6–4, 7–6(8–6), 6–2
1995   Thomas Muster   Magnus Larsson 6–2, 6–1, 6–4
1996   Thomas Muster (2)   Marcelo Ríos 6–3, 4–6, 6–4, 6–1
1997   Albert Costa   Albert Portas 7–5, 6–4, 6–4
1998   Todd Martin   Alberto Berasategui 6–2, 1–6, 6–3, 6–2
1999   Félix Mantilla   Karim Alami 7–6(7–2), 6–3, 6–3
2000   Marat Safin   Juan Carlos Ferrero 6–3, 6–3, 6–4
2001   Juan Carlos Ferrero   Carlos Moyà 4–6, 7–5, 6–3, 3–6, 7–5
2002   Gastón Gaudio   Albert Costa 6–4, 6–0, 6–2
2003   Carlos Moyà   Marat Safin 5–7, 6–2, 6–2, 3–0 RET.
2004   Tommy Robredo   Gastón Gaudio 6–3, 4–6, 6–2, 3–6, 6–3
2005   Rafael Nadal   Juan Carlos Ferrero 6–1, 7–6(7–4), 6–3
2006   Rafael Nadal (2)   Tommy Robredo 6–4, 6–4, 6–0
2007   Rafael Nadal (3)   Guillermo Cañas 6–3, 6–4
2008   Rafael Nadal (4)   David Ferrer 6–1, 4–6, 6–1
2009   Rafael Nadal (5)   David Ferrer 6–2, 7–5
2010   Fernando Verdasco   Robin Söderling 6–3, 4–6, 6–3
2011   Rafael Nadal (6)   David Ferrer 6–2, 6–4
2012   Rafael Nadal (7)   David Ferrer 7–6(7–1), 7–5
2013   Rafael Nadal (8)   Nicolás Almagro 6–4, 6–3
2014   Kei Nishikori   Santiago Giraldo 6–2, 6–2
2015   Kei Nishikori (2)   Pablo Andújar 6–4, 6–4
2016   Rafael Nadal (9)   Kei Nishikori 6–4, 7–5
2017   Rafael Nadal (10)   Dominic Thiem 6-4, 6-1

ĐôiSửa đổi

Năm Nhà vô địch Á quân Tỷ số
1953   Enrique Morea

  Vic Seixas

  Jaime Bartrolí

  Lennart Bergelin

6–3, 3–6, 6–3, 6–1
1954   Vic Seixas

  Tony Trabert

  Jack Arkinstall

  Malcolm Fox

6–3, 6–4, 6–2
1955   Mervyn Rose

  George Worthington

  Art Larsen

  Budge Patty

6–2, 2–6, 6–2, 6–1
1956   Don Candy

  Lew Hoad

  Bob Howe

  Art Larsen

6–1, 6–1, 6–2
1957   Bob Howe

  Mervyn Rose

  Herbert Flam

  Sidney Schwartz

6–3, 6–3, 5–7, 6–1
1958   Jaroslav Drobný

  Budge Patty

  Mervyn Rose

  Warren Woodcock

7–5, 6–3, 6–2
1959   Roy Emerson

  Neale Fraser

  Luis Ayala

  Rod Laver

6–2, 4–6, 6–4, 13–11
1960   Roy Emerson

  Neale Fraser

  José Luis Arilla

  Andrés Gimeno

6–4, 6–0, 6–4
1961   Bob Hewitt

  Fred Stolle

  Bob Mark

  Manuel Santana

2–6, 6–3, 6–4, 6–4
1962   Roy Emerson

  Neale Fraser

  Bob Hewitt

  Fred Stolle

8–6, 8–6, 6–4
1963   Roy Emerson

  Manuel Santana

  José Luis Arilla

  Eduardo Soriano

5–7, 6–2, 3–6, 7–5, 6–3
1964   Roy Emerson

  Ken Fletcher

  José Mandarino

  Eduardo Soriano

6–3, 8–6, 1–6, 5–7, 6–3
1965   Roy Emerson

  Ramanathan Krishnan

  José Luis Arilla

  Manuel Santana

6–2, 6–1, 6–1
1966   Roy Emerson

  Fred Stolle

  Thomaz Koch

  José Mandarino

9–7, 6–4
1967   Thomaz Koch

  José Mandarino

  Ramanathan Krishnan

  Rafael Osuna

6–2, 6–4, 8–6
1968   Carlos Fernandes

  Patricio Rodríguez

  Thomaz Koch

  José Mandarino

6–2, 3–6, 6–3, 6–1, 6–4
1969   Manuel Orantes

  Patricio Rodríguez

  Terry Addison

  Ray Keldie

8–10, 6–3, 6–1, 5–7, 6–2
1970   Lew Hoad

  Manuel Santana

  Andrés Gimeno

  Rod Laver

6–4, 9–7, 7–5
1971   Željko Franulović

  Juan Gisbert

  Cliff Drysdale

  Andrés Gimeno

7–6, 6–2, 7–6
1972   Juan Gisbert

  Manuel Orantes

  Frew McMillan

  Ilie Năstase

6–3, 3–6, 6–4
1973   Ilie Năstase

  Tom Okker

  Antonio Muñoz

  Manuel Orantes

4–6, 6–3, 6–2
1974   Juan Gisbert

  Ilie Năstase

  Manuel Orantes

  Guillermo Vilas

3–6, 6–0, 6–2
1975   Björn Borg

  Guillermo Vilas

  Wojciech Fibak

  Karl Meiler

3–6, 6–4, 6–3
1976   Brian Gottfried

  Raúl Ramírez

  Bob Hewitt

  Frew McMillan

7–6, 6–4
1977   Wojciech Fibak

  Jan Kodeš

  Bob Hewitt

  Frew McMillan

6–0, 6–4
1978   Željko Franulović

  Hans Gildemeister

  Jean-Louis Haillet

  Gilles Moretton

6–1, 6–4
1979   Paolo Bertolucci

  Adriano Panatta

  Carlos Kirmayr

  Cassio Motta

6–4, 6–3
1980   Steve Denton

  Ivan Lendl

  Pavel Složil

  Balázs Taróczy

6–2, 6–7, 6–3
1981   Anders Järryd

  Hans Simonsson

  Andrés Gómez

  Hans Gildemeister

6–1, 6–4
1982   Anders Järryd

  Hans Simonsson

  Carlos Kirmayr

  Cassio Motta

6–3, 6–2
1983   Anders Järryd

  Hans Simonsson

  Jim Gurfein

  Erick Iskersky

7–5, 6–3
1984   Pavel Složil

  Tomáš Šmíd

  Martín Jaite

  Víctor Pecci

6–2, 6–0
1985   Sergio Casal

  Emilio Sánchez

  Jan Gunnarsson

  Michael Mortensen

6–3, 6–3
1986   Jan Gunnarsson

  Joakim Nyström

  Carlos di Laura

  Claudio Panatta

6–3, 6–4
1987   Miloslav Mečíř

  Tomáš Šmíd

  Javier Frana

  Christian Miniussi

6–1, 6–2
1988   Sergio Casal

  Emilio Sánchez

  Claudio Mezzadri

  Diego Pérez

6–4, 6–3
1989   Gustavo Luza

  Christian Miniussi

  Sergio Casal

  Tomáš Šmíd

6–3, 6–3
1990   Andrés Gómez

  Javier Sánchez

  Sergio Casal

  Emilio Sánchez

7–6(7-1), 7–5
1991   Horacio de la Peña

  Diego Nargiso

  Boris Becker

  Eric Jelen

3–6, 7–6(7-2), 6–4
1992   Andrés Gómez

  Javier Sánchez

  Ivan Lendl

  Karel Nováček

6–4, 6–4
1993   Shelby Cannon

  Scott Melville

  Sergio Casal

  Emilio Sánchez

7–6(7-4), 6–1
1994   Yevgeny Kafelnikov

  David Rikl

  Jim Courier

  Javier Sánchez

5–7, 6–1, 6–4
1995   Trevor Kronemann

  David Macpherson

  Andrea Gaudenzi

  Goran Ivanišević

6–2, 6–4
1996   Luis Lobo

  Javier Sánchez

  Neil Broad

  Piet Norval

6–1, 6–3
1997   Alberto Berasategui

  Jordi Burillo

  Pablo Albano

  Àlex Corretja

6–3, 7–5
1998   Jacco Eltingh

  Paul Haarhuis

  Ellis Ferreira

  Rick Leach

7–5, 6–0
1999   Paul Haarhuis

  Yevgeny Kafelnikov

  Massimo Bertolini

  Cristian Brandi

7–5, 6–3
2000   Nicklas Kulti

  Mikael Tillström

  Paul Haarhuis

  Sandon Stolle

6–2, 6–7(2–7), 7–6(7–5)
2001   Donald Johnson

  Jared Palmer

  Tommy Robredo

  Fernando Vicente

7–6(7–2), 6–4
2002   Michael Hill

  Daniel Vacek

  Lucas Arnold Ker

  Gastón Etlis

6–4, 6–4
2003   Bob Bryan

  Mike Bryan

  Chris Haggard

  Robbie Koenig

6–4, 6–3
2004   Mark Knowles

  Daniel Nestor

  Mariano Hood

  Sebastián Prieto

4–6, 6–3, 6–4
2005   Leander Paes

  Nenad Zimonjić

  Feliciano López

  Rafael Nadal

6–3, 6–3
2006   Mark Knowles

  Daniel Nestor

  Mariusz Fyrstenberg

  Marcin Matkowski

6–2, 6–7(4-7), [10–5]
2007   Andrei Pavel

  Alexander Waske

  Rafael Nadal

  Tomeu Salvà

6–3, 7–6(7–1)
2008   Bob Bryan

  Mike Bryan

  Mariusz Fyrstenberg

  Marcin Matkowski

6–3, 6–2
2009   Daniel Nestor

  Nenad Zimonjić

  Mahesh Bhupathi

  Mark Knowles

6–3, 7–6(11–9)
2010   Daniel Nestor

  Nenad Zimonjić

  Lleyton Hewitt

  Mark Knowles

4–6, 6–3, [10–6]
2011   Santiago González

  Scott Lipsky

  Bob Bryan

  Mike Bryan

5–7, 6–2, [12–10]
2012   Mariusz Fyrstenberg

  Marcin Matkowski

  Marcel Granollers

  Marc López

2–6, 7–6(9–7), [10–8]
2013   Alexander Peya

  Bruno Soares

  Robert Lindstedt

  Daniel Nestor

5–7, 7–6(9–7), [10–4]
2014   Jesse Huta Galung

  Stéphane Robert

  Daniel Nestor

  Nenad Zimonjić

6–3, 6–3
2015   Marin Draganja

  Henri Kontinen

  Jamie Murray

  John Peers

6–3, 6–7(6–8), [11–9]
2016   Bob Bryan
  Mike Bryan
  Pablo Cuevas
  Marcel Granollers
7–5, 7–5
2017   Florin Mergea
  Aisam-ul-Haq Qureshi
  Philipp Petzschner
  Alexander Peya
6–4, 6–3

GiàSửa đổi

Năm Nhà vô địch Á quân Vị trí thứ ba Vị trí thứ tư
2006   Sergi Bruguera

6–1, 6–4

  Carlos Costa   Richard Krajicek

6–7(6–8), 6–4, [10–7]

  John McEnroe
2007   Sergi Bruguera

4–6, 6–1, [10–2]

  Jordi Arrese   Cédric Pioline

6–2, 7–5

  John McEnroe
2008   Marcelo Ríos

6–3, 6–3

  Michael Stich   Cédric Pioline

7–6(7–5), 3–1 r.

  Albert Costa
2009   Félix Mantilla

6–4, 6–1

  Albert Costa   Magnus Gustafsson

6–7(3–7), 6–2, [11–9]

  Anders Järryd
2010   Goran Ivanišević

6–4, 6–4

  Thomas Enqvist   Joan Balcells

6–0, 6–3

  Wayne Ferreira

Số liệu thống kêSửa đổi

Danh hiệu theo quốc giaSửa đổi

# Quốc gia ST SF DT DF TT TF Tổng cộng
1 Spain 24 24 16 28 40 52 92
2 Australia 6 6 22 14 28 20 48
3 United States 6 5 19 13 25 18 43
4 Sweden 8 6 11 3 19 9 28
5 Argentina 2 8 6 11 8 19 27
6 Brazil 1 0 4 9 5 9 14
7 Czechoslovakia / Czech Republic 3 0 7 3 10 3 13
8 South Africa 0 0 0 10 0 10 10
9 Italy 0 2 3 4 3 6 9
10 Poland 0 0 3 5 3 5 8
14 Chile 1 1 3 2 4 3 7
14 Netherlands 1 0 5 1 6 1 7
14 Romania 2 1 3 1 5 2 7
14 Yugoslavia / Serbia and Montenegro / Serbia 0 1 5 1 5 2 7
16 Canada 0 0 4 2 4 2 6
16 Germany 0 2 1 3 1 5 6
19 Austria 2 2 1 0 3 2 5
19 Ecuador 2 0 2 1 4 1 5
19 India 0 1 2 2 2 3 5
23 Bahamas 0 0 2 2 2 2 4
23 France 1 0 1 2 2 2 4
23 Mexico 0 1 2 1 2 2 4
23 Russia 1 1 2 0 3 1 4
25 Great Britain 0 0 1 2 1 2 3
25 Japan 2 1 0 0 2 1 3
28 Croatia 0 0 1 1 1 1 2
28 Hungary 1 0 0 1 1 1 2
28 Uruguay 0 0 0 2 0 2 2
37 Colombia 0 1 0 0 0 1 1
37 Denmark 0 0 0 1 0 1 1
37 Finland 0 0 1 0 1 0 1
37 Morocco 0 1 0 0 0 1 1
37 Paraguay 0 0 0 1 0 1 1
37 Peru 0 0 0 1 0 1 1
37 Slovakia 0 0 1 0 1 0 1
37 Switzerland 0 0 0 1 0 1 1
37 Ukraine 1 0 0 0 1 0 1

Ghi chúSửa đổi

ST=danh Hiệu Đơn / SF=Chung kết đơn / DT=Danh hiệu đôi / DF=Chung Kết Đôi / TT=Tỏng cộng / Lực lượng đặc nhiệm=Tổng Kết / (Người già không bao gồm)

Nhà vô địch của danh hiệu đơn nhiều nhấtSửa đổi

Nhà vô địch của nhất đôi nhiều nhấtSửa đổi

  •   Roy Emerson: 7 (năm 1959, năm 1960 và 1962 w/viễn tưởng; 1963 w/Santana; 1964 w/Fletcher; 1965 w/ly ngày, và năm 1966 w/Stolle)

Tham dự nhiều trận chung kết nhấtSửa đổi

  •   Rafael Nadal: 10 (người chiến thắng trong 2005-2009, 2011-2013 và 2016-2017)

Xem thêmSửa đổi

  • Danh sách của giải đấu tennis

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi

Tọa độ: 41°23′35″B 2°07′05″Đ / 41,393°B 2,118°Đ / 41.393; 2.118