Vĩnh Ân (chữ Hán: 永恩; 28 tháng 9 năm 1727 - 15 tháng 3 năm 1805), tự Huệ Chu (惠周)[1], hiệu Lan Đình Chủ nhân (兰亭主人), các tên khác là Thành Chính đường (诚正堂), Lục Y viên (菉漪园), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Vĩnh Ân
永恩
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Khang Thân vương
Tại vị1753 - 1778
Tiền nhiệmBa Nhĩ Đồ
Kế nhiệmPhục hồi tước hiệu
Hòa Thạc Lễ Thân vương
Tại vị1778 - 1805
Tiền nhiệmĐại Thiện
Kế nhiệmChiêu Liên
Thông tin chung
Sinh(1727-09-28)28 tháng 9, 1727
Mất15 tháng 3, 1805(1805-03-15) (77 tuổi)
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Vĩnh Ân
(愛新覺羅 永恩)
Tên tự
Huệ Chu (惠周)
Tên hiệu
Lan Đình Chủ nhân (兰亭主人)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Lễ Cung Thân vương
(和碩禮恭親王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụSùng An
Thân mẫuTrắc Phúc tấn Tây Lâm Giác La thị

Cuộc đờiSửa đổi

Vĩnh Ân sinh vào giờ Mẹo, ngày 14 tháng 8 (âm lịch), năm Ung Chính thứ 5 (1727), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ hai của Khang Tu Thân vương Sùng An (崇安), mẹ ông là Trắc Phúc tấn Tây Lâm Giác La thị (西林覺羅氏)[2].

Năm Ung Chính thứ 12 (1734), ông được phong làm Bối lặc (貝勒)[3].

Năm Càn Long thứ 18 (1753), Khang Giản Thân vương Ba Nhĩ Đồ qua đời, ông được thế tập tước vị Khang Thân vương (康親王) đời thứ 5, tức Lễ Thân vương đời thứ 8.

Năm thứ 19 (1754), quản lý sự vụ Chính Hoàng kỳ Giác La học[4].

Năm thứ 43 (1778), Càn Long Đế ca ngợi Lễ Liệt Thân vương Đại Thiện là người tài đức, có công khai quốc, nên ra chỉ phục hồi phong hào Lễ Thân vương.

Ông được sử sách ghi nhận là người có tính cách khoan dung nhưng tự đối với mình khắc nghiệt, được thế tập tước vị hơn 50 năm nhưng đạm bạc cần kiệm, hành sự kiên nhẫn.

Năm Gia Khánh thứ 10 (1805), ngày 15 tháng 2 (âm lịch), giờ Tỵ, ông qua đời, thọ 79 tuổi, được truy thụy Lễ Cung Thân vương (禮恭親王)[5].

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Nguyên phối: Ngô Trát Khố thị (吳扎庫氏), con gái của Phó Đô thống Ngũ Thập Đồ (伍十圖).
  • Kế thất: Thư Mục Lộc thị (舒穆祿氏), con gái của Tướng quân Xước Nhĩ Đa (綽爾多).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Tôn thị (孫氏), con gái của Tôn Lộc (孫祿).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Chiêu Liên (昭連; 1776 - 1830), mẹ là Kế Phúc tấn Thư Mục Lộc thị. Năm 1805 được thế tập tước vị Lễ Thân vương (禮親王). Năm 1816 bị đoạt tước. Vô tự.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Dương Đình Phúc & Dương Đồng Phủ 2001, tr. 888, Quyển hạ
  2. ^ Ngọc điệp, tr. 3989, Quyển 8, Ất 4
  3. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh 1741, tr. 789-2, Quyển 142
  4. ^ Bản chép tay của Gia Nghiệp Đường 1993, tr. 20, Quyển 5
  5. ^ Hội đồng biên soạn nhà Thanh 1824, tr. 916-1, Quyển 140

Tài liệuSửa đổi

  • Ngọc điệp. “Ái Tân Giác La Tông phổ”.
  • Mã Văn Đại (1998). Ái Tân Giác La Tông phổ. Nhà xuất bản Học Uyển. ISBN 9787507713428.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). “Quyển 216, Liệt truyện 3”. Thanh sử cảo.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). “Quyển 162, Biểu 2”. Thanh sử cảo.
  • Dương Đình Phúc; Dương Đồng Phủ (2001). Tra cứu thất danh biệt xưng tự hiệu của người nhà Thanh. Nhà xuất bản Cổ tịch Thượng Hải. ISBN 9787532529711.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1985). Thanh thực lục. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101056266.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1741). Ngạc Nhĩ Thái; Trương Đình Ngọc (biên tập). Thế Tông Hiến Hoàng đế Thực lục.[liên kết hỏng]
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1824). Tào Chấn Dong; Đới Quân Nguyên (biên tập). Nhân Tông Duệ Hoàng đế Thực lục. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2020. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2020.
  • Bản chép tay của Gia Nghiệp Đường (1993). Thanh quốc sử. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101010626.