WWE RAW là một chương trình biểu diễn đấu vật chuyên nghiệp được diễn ra hàng tuần vào các đêm thứ hai của World Wrestling Entertainment (WWE). Ngoài ra, RAW còn được nhiều người xem là thể loại đứng đầu WWE trong ba thể loại Raw, SmackDownECW (nay là NXT). Khác với hai thể loại trên, RAW là nơi có một quá trình lịch sử lâu dài. Lần đầu tiên chương trình mang tên WWF Monday Night RAW, sau đó chuyển thành RAW IS WAR và cuối cùng là WWE Raw. RAW đã thay đổi võ đài sau khi ký hợp đồng với kênh truyền hình USA Network thay cho kênh Spike TV vào năm 2005. Chương trình của Raw hiện nay được truyền hình trực tiếp và phát sóng đều đặn hàng tuần trên kênh USA Network của Mỹ, kênh Sky Sports 3 của Anh QuốcIreland. Đồng thời được phát sóng muộn ở các nước khác như kênh The ScoreGlobal Quebec của Canada, kênh Ten Sports của Ấn ĐộPakistan, kênh Super Sport Action của Thái Lan, kênh SIC Radical của Bồ Đào Nha, kênh SubTV của Phần Lan, kênh FOX8 của Úc, kênh SKY 1 của New Zealand, kênh Chilevisión của Chile, kênh truyền hình ATV của PeruSCTV Thể thao với BTV5 của Việt Nam.

WWE Raw
WWE Raw Logo 2019.svg
Thể loại
Sáng lậpVince McMahon
Dẫn chương trình
  • Jimmy Smith (play-by-play commentator)
  • Corey Graves (color commentator)
  • Byron Saxton (color commentator)
Diễn viênRaw roster
Nhạc dạoThe Search by NF
Quốc giaMỹ
Số mùa29
Số tập1,473
Sản xuất
Bố trí cameraMulticamera setup
Thời lượng166 phút (bao gồm phát sóng quảng cáo)
Đơn vị sản xuấtWWE
Trình chiếu
Kênh trình chiếuUSA Network (1993 (1993)–2000 (2000); 2005 (2005)–nay)
TNN/Spike TV (2000 (2000)–2005 (2005))
Định dạng hình ảnh480i (SDTV)
1080i (HDTV)
720p (HDTV)
Phát sóng11 tháng 1, 1993 (1993-01-11) – hiện tại
Thông tin khác
Chương trình trướcPrime Time Wrestling (1985–1993)
Chương trình liên quan
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

Lịch sử chương trìnhSửa đổi

Format ban đầu của chương trìnhSửa đổi

Bắt đầu với cái tên WWF Monday Night Raw, chương trình đầu tiên được phát sóng vào ngày 11 tháng 1 năm 1993 trên kênh USA Network trong một giờ đồng hồ. Tất cả các đô vật đều được tham gia, trong đó có Shawn MichaelsThe Undertaker. RAW ban đầu được thi đấu tại Grand Ballroom ở Manhattan Center Studios, một nhà hát nhỏ ở New York và được tổ chức hàng tuần. Từ đầu năm 1994 cho đến tháng 9 năm 1999, RAW được phát trực tiếp,. Và ngày hôm sau thì được phát lại. Người dẫn chương trình lúc đầu của RAW là Vince McMahon, Rob Bartlett"Macho Man" Randy Savage. Khoảng năm 1994, RAW ròi khỏi Manhattan Center Studios và rồi đi du đấu khắp mọi nơi ở nước Mỹ

Chương trình đặc biệtSửa đổi

Chương trình Ngày
Raw Bowl 1 tháng 1 năm 1996
Raw Championship Friday 6 thang 9 năm 1996
Royal Rumble Raw 3 tháng 2 năm 1997
Raw is Owen 24 tháng 5 năm 1999
2002 WWE Draft 25 tháng 3 năm 2002
Raw 10 years Anniversary 13 tháng 1 năm 2003
2004 WWE Draft 22 tháng 3 năm 2004
Raw Homecoming 3 tháng 10 năm 2005
Eddie Guerrero Tribute Show 14 tháng 11 năm 2005
Tribute to the Troops 19 tháng 12 năm 2005
Raw Family Reunion 9 tháng 10 năm 2006
Tribute to the Troops 25 tháng 12 năm 2006
2007 WWE Draft 11 tháng 6 năm 2007
Chris Benoit 3-Hour Memorial 25 tháng 6 năm 2007
Raw 15 years Anniversary 10 tháng 12 năm 2007
Tribute to the Troops 24 tháng 12 năm 2007
King of the Ring 21 tháng 4 năm 2008
2008 WWE Draft 23 tháng 6 năm 2008
Raw's 800th Episode 3 tháng 11 năm 2008
2008 Slammy Awards 8 tháng 12 năm 2008
2009 WWE Draft 13 tháng 4 năm 2009
The 3-For-All 15 tháng 6 năm 2009
Trump Raw 22 tháng 6 năm 2009
A Raw Thanksgiving 23 tháng 11 năm 2009
2009 Slammy Awards 14 tháng 12 năm 2009
Raw's WrestleMania Rewind 15 tháng 3 năm 2010
Raw is HBK 29 tháng 3 năm 2010
Monday Night SmackDown 19 tháng 4 năm 2010
2010 WWE Draft 26 tháng 4 năm 2010
2nd Commercial-Free Raw 17 tháng 5 năm 2010
3-Hour Viewer's Choice Raw 7 tháng 6 năm 2010
Old School Raw 15 tháng 11 năm 2010
2010 Slammy Award 13 tháng 12 năm 2010
The Rock's Birthday Bash 2 tháng 5 năm 2011
2017 Superstar Shake-up 10 tháng 4 năm 2017
Raw 25 Years 22 tháng 1 năm 2018
2018 Superstar Shake-up 16 tháng 4 năm 2018
Ric Flair Birthday Celebration Show 25 tháng 2 năm 2019
2019 Superstar Shake-up 15 tháng 4 năm 2019
Raw Reunion 22 tháng 7 năm 2019
King of the Ring 19 tháng 8 năm 2019
Raw's Return to Madison Square Garden 9 tháng 9 năm 2019
2019 WWE Draft Night 2 14 tháng 10 năm 2019
3:16 Day 16 tháng 3 năm 2020
2020 WWE Draft Night 2 12 tháng 10 năm 2020
Raw Legends Night 4 tháng 1 năm 2021
Raw 2021–22 Season Premiere 25 tháng 10 năm 2021
Raw 1500 21 tháng 2 năm 2022

Những người quản lýSửa đổi

Người chủ Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Ric Flair 9 tháng 11 năm 1990 10 tháng 6 năm 2000
Donald Trump 15 tháng 6 năm 2000 22 tháng 6 năm 2009
Vince McMahon 22 tháng 6 năm 2009 Hiện tại vẫn làm. Sắp thay bởi Triple H
General Manager Ngày bắt đầu Ngày kết thúc
Eric Bischoff 15 tháng 7 năm 2002 5 tháng 12 năm 2005
Vince McMahon 5 tháng 12 năm 2005 11 tháng 6 năm 2007
Jonathan Coachman 11 tháng 6 năm 2007 6 tháng 8 năm 2007
William Regal 6 tháng 8 năm 2007 19 tháng 5 năm 2008
Mike Adamle 28 tháng 7 năm 2008 3 tháng 11 năm 2008
Shane McMahon
Stephanie McMahon
3 tháng 11 năm 2008 24 tháng 11 năm 2008
Stephanie McMahon 24 tháng 11 năm 2008 6 tháng 4 năm 2009
Vickie Guerrero 6 tháng 4 năm 2009 8 tháng 6 năm 2009
Vickie Guerrero 10 tháng 4 năm 2009 10 tháng 6 năm 2009
Bret Hart 24 tháng 5 năm 2010 21 tháng 6 năm 2010
Anonymous Raw General Manager 21 tháng 6 năm 2010 18 tháng 7 năm 2011
John Laurinaitis 10 tháng 10 năm 2011 17 tháng 6 năm 2012
Interim General Managers 18 tháng 6 năm 2012 16 tháng 7 năm 2012
AJ Lee 23 tháng 7 năm 2012 22 tháng 10 năm 2012
Brad Maddox 8 tháng 7 năm 2013 26 tháng 5 năm 2014
John Cena 24 tháng 11 năm 2014 29 tháng 12 năm 2014
Shane McMahon 4 tháng 4 năm 2016 25 tháng 4 năm 2016
Shane McMahonStephanie McMahon 1 tháng 5 năm 2016 11 tháng 7 năm 2016
Mick Foley 18 tháng 7 năm 2016 20 tháng 3 năm 2017
Kurt Angle 3 tháng 4 năm 2017 17 tháng 12 năm 2018
Baron Corbin 20 tháng 8 năm 2018 16 tháng 12 năm 2018

Bình luận viênSửa đổi

Bình luận viên Ngày
Vince McMahon, Randy SavageRob Bartlett 11 tháng 1 năm 1993 đến 19 tháng 4 năm 1993
Vince McMahon, Bobby Heenan và Randy Savage 26 tháng 4 năm 1993 đến Tháng 11 năm 1993
Vince McMahon và Bobby Heenan Tháng 11 năm 1993 đến 6 tháng 12 năm 1993
Vince McMahon và Johnny Polo 13 tháng 12 năm 1993 đến Tháng 3 năm 1994
Gorilla Monsoon và Randy Savage Tháng 6 năm 1994 đến Tháng 7 năm 1994
Jim Ross và Randy Savage Tháng 7 năm 1994 đến Tháng 8 năm 1994
Vince McMahon và Randy Savage Tháng 3 năm 1994 đến Tháng 5 1994
Tháng 8 năm 1994 - Tháng 10 năm 1994
Vince McMahon và Jerry Lawler Tháng 10 năm 1994 đến Tháng 8 năm 1996
Kevin Kelly, Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 8 năm 1996 đến Tháng 10 năm 1996
Vince McMahon, Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 10 năm 1996 đến Tháng 11 năm 1997
Jim Ross, Michael Cole và Kevin Kelly Tháng 12 năm 1997 đến Tháng 3 năm 1998
Jim Ross và Paul Heyman Tháng 2 năm 2001 đến Tháng 11 năm 2001
Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 11 năm 2001 đến 19 tháng 6 năm 2005
Jim Ross, Jerry Lawler và Jonathan Coachman 26 tháng 6 năm 2005 đến 10 tháng 10 năm 2005
Jonathan Coachman và Jerry Lawler 17 tháng 10 năm 2005 đến 31 tháng 10 năm 2005
Joey Styles, Jerry Lawler và Jonathan Coachman 7 tháng 11 năm 2005 đến 16 tháng 4 năm 2006
Joey Styles và Jerry Lawler 23 tháng 4 năm 2006 đến 1 tháng 5 năm 2006
Jim Ross và Jerry Lawler Tháng 12 năm 1997 - Tháng 11 năm 1998
Tháng 4 năm 1999 - Tháng 2 năm 2001
Tháng 11 năm 2001 - Tháng 6 năm 2005
8 tháng 5 năm 2006 và 16 tháng 6 năm 2008
Michael Cole và Jerry Lawler và John "Bradshaw" Layfield 17 tháng 12 năm 2012

8 tháng 10 năm 2012

1 tháng 4 năm 2013 đến 29 tháng 12 năm 2014

Jim Ross, Jerry Lawler và John "Bradshaw" Layfield 14 tháng 1 năm 2013
Michael Cole và John "Bradshaw" Layfield 9 tháng 12 năm 2013

23 tháng 12 năm 2013

6 tháng 1 năm 2014

Byron Saxton và Jerry Lawler 30 tháng 3 năm 2015
Byron Saxton, John "Bradshaw" Layfield và Booker T 6 tháng 4 năm 2015
Michael Cole, John "Bradshaw" Layfield và Booker T 5 tháng 1 năm 2015 đến 30 tháng 3 năm 2015

13 tháng 4 năm 2015 đến 1 tháng 6 năm 2015

Byron Saxton và Tom Phillips 23 tháng 3 năm 2020 đến 6 tháng 4 năm 2020
Byron Saxton, Tom Phillips và Samoa Joe 27 tháng 4 năm 2020 đến 5 tháng 4 năm 2021
Byron Saxton, Michael Cole và Dolph Ziggler 14 tháng 9 năm 2020
Byron Saxton, Michael Cole và MVP
Byron Saxton, Tom Phillips và MVP 29 tháng 3 năm 2021
Corey Graves, Adnan Virik và Byron Saxton 12 tháng 4 năm 2021 đến 24 tháng 5 năm 2021
Corey Graves, Jimmy Smith và Byron Saxton 31 tháng 5 năm 2021 đến nay

Người giới thiệu đô vậtSửa đổi

Người giới thiệu Ngày
Howard Finkel 11 tháng 1 năm 1993 đến 19 tháng 8 năm 2002
Tony Chimel 3 tháng 3 năm 1997 đến 16 tháng 8 năm 1999
Jonathan Coachman 10 tháng 11 năm 2003; 17 tháng 4 năm 2006
Justin Roberts Tháng 3 năm 2007 đến Tháng 6 năm 2007
Tháng 9 năm 2009 đến bây giờ
Lilian Garcia 23 tháng 8 năm 1999 đến tháng 9 năm 2009
19 tháng 4 năm 2010 đến 18 tháng 7 năm 2016
JoJo 25 tháng 7 năm 2016 đến 31 tháng 12 năm 2018
Mike Rome 7 tháng 1 năm 2019 - nay
Greg Hamilton 29 tháng 6 năm 2020; 30 tháng 11 năm 2020

Chương trình do đô vật sản xuấtSửa đổi

Chương trình Người dẫn chương trình Năm
The King's Court Jerry Lawler Năm 1993 đến năm 1995
The Heartbreak Hotel Shawn Michaels Năm 1994
The Brother Love Show Brother Love Năm 1995 đến Năm 1996
The Pillman XXX Files Brian Pillman Năm 1997
The Love Shack Dude Love Năm 1998
Highlight Reel Chris Jericho Năm 2003 - Năm 2005
Năm 2008
White Boy Challenge Rodney Mack
Theodore R. Long
Năm 2003
WWE Diva Search Jonathan Coachman
The Miz
Todd Grisham
Năm 2004 đến Năm 2007
Masterlock Challenge Chris Masters Năm 2005 đến Năm 2007
Kurt Angle Invitational Kurt Angle Năm 2005
Carlito's Cabana Carlito Năm 2005
Năm 2007 đến Năm 2008
Piper's Pit Roddy Piper Năm 2005
The Cutting Edge Edge Năm 2005 đến Năm 2008
Năm 2010 đến bây giờ
Striker's Classroom Matt Striker Năm 2005 đến Năm 2006
Năm 2008
Kiss Cam Maria hoặc Val Venis Năm 2005 đến Năm 2008
V.I.P. Lounge Montel Vontavious Porter 2009 – 2010

2020 – nay

Miz TV The Miz 2012 – 2016

2017 – nay

The Cutting Edge Peep Show EdgeChristian 2014
The Rose Bush Adam Rose 2015
The Ambrose Asylum Dean Ambrose 2016 – 2017
The Rollins Report Seth Rollins 2015 – 2016
The K.O. Show Kevin Owens 2017 – 2020
The Peep Show Christian 2018
The Fashion Files

The Fashion X Files

Fashion Peaks

Breezango Tyler Breeze và

Fandango

2018
The Sami & Kevin Show Kevin OwensSami Zayn 2018
A Moment of Bliss Alexa Bliss và Nikki Cross 2018 – 2020
Firefly Fun House Bray WyattAlexa Bliss 2019 – 2021
Truth TV R-Truth 2020 – nay
Raw Underground Shane McMahon 2020
Alexa’s Playground Alexa Bliss 2021 – nay
The Dirt Sheet The Miz John Morrison 2020 – nay
Moist TV John Morrison 2021 – nay

Các nhà vô địchSửa đổi

Chức vô địch Nhà vô địch hiện tại Lần Ngày thắng Địa điểm Ghi chú
WWE Championship Brock Lesnar 6 1/1/2022 Atlanta, Georgia Đánh bại Big E, Seth Rollins, Kevin Owens và Bobby Lashley trong trận đấu Fatal five-way tại pay-per-view WWE Day 1.
WWE United States Championship Damian Priest 1 21/8/2021 Paradise, Nevada Đánh bại Sheamus tại SummerSlam
WWE Raw Women's Championship Becky Lynch 2 22/10/2021 Wichita, Kansas Theo kết quả của WWE Draft năm 2021, nhà vô địch trước đó là Charlotte Flair đã được chuyển sang SmackDown, trong khi Becky Lynch là người giữ chức vô địch SmackDown Women's Championship được chuyển sang Raw. Để giữ danh hiệu cho các thương hiệu, WWE official Sonya Deville đã có tráo đổi hai chức vô địch.
WWE Raw Tag Team Championship RK-Bro (Randy Orton và Riddle) 1
(1, 1)
21/8/2021 Paradise, Nevada Đánh bại A.J Styles và Omos tại SummerSlam

A.M. RawSửa đổi

WWE A.M. Raw
Định dạngProfessional wrestling
Sáng lậpVince McMahon
Diễn viênRaw brand
Nhạc dạo"…To Be Loved" by Papa Roach
Quốc gia  Hoa Kỳ
Số tập194 (tính tới ngày 14 thang 6 năm 2009)[1]
Sản xuất
Thời lượng1 giờ
Trình chiếu
Kênh trình chiếuUSA Network
Định dạng hình ảnh480i (SDTV)
1080i (HDTV)
Phát sóng8 tháng 10 năm 2005 – bây giờ không còn
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức

WWE A.M. Raw, là một chương trình của WWE được phát sóng vào lúc 2 AM ET trên kênh USA Network. Chương trình này chiếu lại nội dung của RAW phát sóng vào thứ hai vừa rồi cùng với các tin tức của WWE, các chuyến du đấu của WWE ở phía dòng dưới của màn hình. Chương trình hiện nay không còn được phát sóng.

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ WWE AM Raw listing”. Locate Tv. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009.

Liên kết ngoàiSửa đổi