Thiền sư Trung Quốc
Tam.jpg

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

Ngưu Đầu Thiền

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

Lâm Tế tông

Hoàng Long phái

Dương Kì phái

Tào Động tông

Quy Ngưỡng tông

Vân Môn tông

Pháp Nhãn tông

Không tông phái

Thiền sư ni

Cư sĩ


Đông Lăng Vĩnh Dư (zh: 東陵永璵, ja: Tōrei Eiyo, 1285-1365), thiền sư trung quốc, thuộc phái Hoằng Trí- Tông Tào Động. Sư là pháp tử của Thiền sư Vân Ngoại Vân Tụ, sư từng đến hoằng pháp và truyền bá Tào Động Tông ở Nhật Bản, môn phái của sư là một trong 24 phái chính của Thiền tông Nhật Bản với tên gọi là Đông Lăng phái.

Tiểu sửSửa đổi

Sư quê ở vùng Minh Châu, thành phố Ninh Ba, Tỉnh Triết Giang. Sư từng xuất gia và đến yết kiến học pháp Thiền của Thiền sư Vân Ngoại Vân Tụ và đạt kiến tính, được vị này ấn khả và cho nối dòng pháp. Đầu tiên, sư đến trụ trì tại ngôi danh sát Thiên Ninh Tự và giáo hóa đồ chúng.

Đến năm 1351, theo lời mời của Quốc sư Mộng Song Sơ Trạch- vị Thiền sư nổi tiếng thuộc tông Lâm Tế Nhật Bản, sư cất bước du phương sang Nhật Bản hoằng pháp. Và được sự kính trọng, ngưỡng mộ và ủng hộ của các vị Tướng Quân Mạc Phủ, Thiên Hoàng. Sư từng đến trụ trì tại nhiều ngôi chùa như và phát triển Thiền phong phái Hoằng Trí ở Nhật Bản như Thiên Long Tự (zh: Tenryū-ji), Nam Thiền Tự (ja: Nanzen-ji), Kiến Trường Tự (zh: Kenchō-ji), Viên Giác Tự (zh: Enkaku-ji)...

Năm 1365, sư an nhiên thị tịch và được Thiên Hoàng ban cho thụy hiệu là Diệu Ứng Quang Quốc Huệ Hải Huệ Tế Thiền Sư. Hành trạng và pháp ngữ của sư được ghi lại trong Dư Đông Lăng Nhật Bản Lục (璵東陵日本錄), đến nay vẫn được lưu hành tại Nhật Bản.

Tham khảoSửa đổi

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Das Lexikon der Östlichen Weisheitslehren, Bern 1986.
  • Dumoulin, Heinrich:
Geschichte des Zen-Buddhismus I. Indien und China, Bern & München 1985.
Geschichte des Zen-Buddhismus II. Japan, Bern & München 1986.