Khác biệt giữa các bản “Nghiêm”

n
replaced: . → . using AWB
n (replaced: . → . using AWB)
[[Tập tin:Nghiêm.png|nhỏ|phải]]
 
'''Nghiêm''' ([[chữ Hán]]: <big><big>嚴</big></big>, [[chữ Hán giản thể|giản thể]]: 严, [[bính âm Hán ngữ|bính âm]]: yán) là [[Họ người Việt|họ]] của người [[Việt Nam]], [[Trung Quốc]] và [[Triều Tiên]]([[Hangul]]:염, [[Hanja]]: 嚴, [[Romaja quốc ngữ]]: Yeom). Ở Việt Nam hiện nay, họ Nghiêm có ở nhiều địa phương. Lịch sử họ Nghiêm xuất hiện từ khá lâu tại [[thăng Long|kinh thành Thăng Long]] vào cuối [[nhà Tiền Lê|thời Tiền Lê]] đầu [[nhà Lý|thời Lý]]. Hậu duệ định cư tại thôn [[Đỗ Xá]], xã [[Lan Đình]], huyện [[Đông Ngàn]], phủ [[Từ Sơn]] <ref>Nay là thôn Quan Độ, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh</ref> trấn Kinh Bắc (nay là thôn Quan Độ, xã Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh) . Trong suốt lịch sử [[nhà Lý|triều Lý]], vào giai đoạn đầu dòng họ, đều làm quan sinh sống tại kinh thành [[Thăng Long]], về sau, con cháu có di cư đến nơi khác nhưng phần lớn vẫn sinh sống tại quê nhà. [[Nhà Lý|Thời Lý]] là giai đoạn họ Nghiêm có nhiều hiền tài nhất, làm quan chức cao, làm việc thường trực trong triều và đương thời rất được thiên hạ ngợi ca.
 
==Nguồn gốc họ Nghiêm==
===Trong lịch sử Việt Nam===
* Nghiêm Quý Công hiệu Phúc Lý - Ất Dậu niên sinh 985 - Điện tiền Chỉ huy sứ, Hầu tước, thời Lý Thái Tổ.
 
* Nghiêm Phúc Tâm tự Lương Chi - Canh Tuất niên sinh 1010 - Đô hiệu điểm Thượng vũ hầu, cùng Lê Phụng Hiểu trừ loạn tam Vương đời Lý Thái Tông.
 
* Nghiêm Phúc Tuấn 1044 - Long việt Thượng tướng quân, Hiếu Quận Công, thời Lý Thánh Tông.
 
* Nghiêm Phúc Lương 1064 - Đô hiệu điểm, Tham Chính, thời Lý Nhân Tông
 
* Nghiêm Tùng 1089 - Viên ngoại lang, thời Lý Nhân Tông.
 
* Nghiêm Cao 1112- Hàn Lâm viện học sĩ, thời Lý Thần Tông.
 
* Nghiêm Ngữ - Điện tiền Chỉ huy sứ, Hầu tước, thời Lý Anh Tông.
 
* Nghiêm Yết 1139- Tổng binh thiêm sự, Hầu tước, thời Lý Anh Tông.
 
* Nghiêm Xã 1164- Lan Thượng tướng quân, Hầu tước, thời Lý Cao Tông
 
* Nghiêm Tĩnh 1189- Đại tư mã kiêm Thị trung, Tước Quận công, đời Lý Cao Tông.
 
* Nghiêm Kế<sup>[2][3]</sup> 1214- Đặc tiến phụ Quốc, Bắc vệ Đại tướng quân, Thái bảo dũng Quận công, đời Trần Thái Tông.
 
* Nghiêm Luận - Thượng tướng quân, Hầu tước, đời Trần Thái Tông.
 
* [[Nghiêm Phụ]]<ref name="tiensinghiemphu">[http://www.honghiem.com/tai-lieu/nghiem-phu Tiến sĩ Nghiêm Phụ]</ref> [[1450]]-[[1514]]- Đệ tam Giáp đồng Tiến sĩ, Gia hạnh đại phu, thời [[Lê Thánh Tông]].
 
* [[Nghiêm Ích Khiêm]]<ref name="tiensinghiemichkhiem">[http://www.honghiem.com/tai-lieu/nghiem-ich-khiem Tiến sĩ Nghiêm Ích Khiêm]</ref><ref name="thanthesunghiepnghiemichkhiem">[http://www.honghiem.com/tai-lieu/than-the-su-nghiep-nghiem-ich-khiem Thân thế sự nghiệp Nghiêm Ích Khiêm]</ref> [[1459]]-[[1499]] - Nhị giáp Tiến sĩ, Đạt tín đại phu, Cẩm y vệ Đô chỉ huy sứ, võ tướng đời [[Lê Thánh Tông]].
 
* [[Nghiêm Hoản|Nghiêm Viện]] - Trạng nguyên đời [[Lê Thánh Tông]].
 
* Nghiêm Quang - phó sứ Thanh hình hiến sát sứ ty các xứ Yên Bang thời Lê Thánh Tông.
 
* Nghiêm Lâm - Thái thường tự khanh, làm quan dưới triều Lê Hiến Tông
 
* Nghiêm Bá Ký ? - 1530. Là văn thần đời Lê Chiêu Tông (黎昭宗; 1506 – 1526). Ông là người có tài đức, từng giữ chức vụ cao trong triều, tước Bình Minh Bá.
 
* [[Nghiêm Chưởng Châu]] - Phó Chủ tịch thành phố Hà Nội.
 
* [[Nghiêm Xuân Yêm]] - Tổng Thư ký Đảng Dân chủ Việt Nam, Ủy viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đại biểu Quốc hội.
 
* PGS.TS Nghiêm Đình Vỳ sinh ngày 7.12.1947, tại huyện Yên Phong, Bắc Ninh- hiệu trưởng ĐH Sư phạm Hà Nội.
 
* Nghiêm Phú Cường - Ủy viên Ủy ban kiểm tra trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XII
===Trong lịch sử Trung Quốc===