Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa

Đội tuyển bóng đá quốc gia Samoa (Bản mẫu:Lang-sm) là đội tuyển cấp quốc gia của Samoa do Liên đoàn bóng đá Samoa quản lý.

Samoa
Huy hiệu áo/huy hiệu Hiệp hội
Hiệp hộiLiên đoàn bóng đá Samoa
Liên đoàn châu lụcOFC (châu Đại Dương)
Huấn luyện viên trưởngScott Easthope
Thi đấu nhiều nhấtDesmond Fa'aiuaso (20)
Ghi bàn nhiều nhấtDesmond Fa'aiuaso (9)
Sân nhàSân vận động bóng đá quốc gia
Mã FIFASAM
Áo màu chính
Áo màu phụ
Hạng FIFA
Hiện tại 194 Giữ nguyên (16 tháng 7 năm 2020)[1]
Cao nhất146 (12.2007)
Thấp nhất204 (11.2011)
Hạng Elo
Hiện tại 223 Giữ nguyên (1 tháng 8 năm 2020)[2]
Cao nhất182 (1979)
Thấp nhất224 (9.2015)
Trận quốc tế đầu tiên
 Wallis và Futuna 3–1 Tây Samoa 
(Fiji; 22 tháng 8 năm 1979)
Trận thắng đậm nhất
 Samoa 8–0 Samoa thuộc Mỹ 
(Coffs Harbour, Úc; 9 tháng 4 năm 2001)
Trận thua đậm nhất
 Tahiti 13–0 Tây Samoa 
(Quần đảo Solomon; 13 tháng 7 năm 1981)
Sồ lần tham dự(Lần đầu vào năm -)
Kết quả tốt nhất-
Cúp bóng đá châu Đại Dương
Sồ lần tham dự2 (Lần đầu vào năm 2012)
Kết quả tốt nhấtVòng bảng, 20122016

Trận thi đấu quốc tế đầu tiên của đội là trận gặp Wallis và Futuna là vào năm 1979. Đội đã 2 lần tham dự cúp bóng đá châu Đại Dương là vào các năm 20122016, tuy nhiên đều không vượt qua được vòng bảng.

Thành tích tại giải vô địch thế giớiSửa đổi

  • 1930 đến 1990 - Không tham dự
  • 1994 - Bỏ cuộc
  • 1998 đến 2018 - Không vượt qua vòng loại
  • 2022 - Bỏ cuộc

Cúp bóng đá châu Đại DươngSửa đổi

Cúp bóng đá châu Đại Dương
Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
19731980 Không tham dự
1996 đến 2008 Không vượt qua vòng loại
  2012 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 1 24
  2016 Vòng bảng 8th 3 0 0 3 0 19
Tổng cộng 2 lần
vòng bảng
2/10 6 0 0 6 1 43

Đại hội Thể thao Nam Thái Bình DươngSửa đổi

Năm Vòng Hạng Pld W D L GF GA
1963 đến 1975 Không tham dự
  1979 Vòng bảng 10th 3 0 0 3 3 19
  1983 Tứ kết 6th 4 1 1 2 7 8
1987 đến 2003 Không tham dự
  2007 Vòng bảng 5th 4 2 0 2 9 8
2011 đến 2015 Không tham dự
  2019 Vòng bảng 8th 4 1 0 3 3 22
Tổng cộng 4/15 15 4 1 10 22 57

Đội hìnhSửa đổi

Đây là đội hình tham dự Đại hội Thể thao Nam Thái Bình Dương 2019 tại Samoa.

Số liệu thống kê tính đến ngày 18 tháng 7 năm 2019 sau trận gặp Vanuatu.

0#0 Vt Cầu thủ Ngày sinh (tuổi) Trận Bt Câu lạc bộ
1 1TM Faalavelave Matagi 13 tháng 3, 1997 (24 tuổi) 7 0   Lupe o le Soaga
35 1TM Zo 25 tháng 2, 2001 (20 tuổi) 0 0   Vaivase-Tai

3 2HV Tauati Tanoa'i 19 tháng 4, 1998 (23 tuổi) 3 0   Lupe o le Soaga
4 2HV Kevin Daniells 19 tháng 5, 1999 (22 tuổi) 3 0   Innisfall United
5 2HV Faitalia Hamilton-Pama 17 tháng 5, 1993 (28 tuổi) 6 1   Central United
6 2HV Andrew Setefano (Đội trưởng) 10 tháng 8, 1987 (34 tuổi) 15 0   Lupe o le Soaga
16 2HV Harlen Russell 27 tháng 3, 2000 (21 tuổi) 2 0   Glenfield Rovers
19 2HV Sean Atherton 24 tháng 9, 1999 (22 tuổi) 3 0   Oratia United
20 2HV Lawrie Letutusa 11 tháng 6, 1993 (28 tuổi) 5 0   Lupe o le Soaga
22 2HV Mattew Johnston 5 tháng 11, 1987 (34 tuổi) 0 0   Mount Albert-Ponsonby

2 3TV Keone Kapisi 19 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 4 0   BYU Cougars
8 3TV George Konusi 11 tháng 1, 1990 (31 tuổi) 4 0   Manukau City
9 3TV Vaa Taualai 4 tháng 6, 1998 (23 tuổi) 2 0   Lupe o le Soaga
12 3TV Mike Saofaiga 12 tháng 1, 1991 (30 tuổi) 10 0   Lepea
13 3TV Willie Sauiluma 12 tháng 7, 2000 (21 tuổi) 4 0   Goulburn Valley Suns
14 3TV Darren Talilai 23 tháng 10, 1995 (26 tuổi) 1 0   Vaitele Uta
18 3TV John Tumua Leo 15 tháng 1, 2003 (18 tuổi) 0 0   Lupe o le Soaga
21 3TV Ritchievoy Ueligitone 6 tháng 7, 1994 (27 tuổi) 2 0   Lupe o le Soaga

7 4 Lapalapa Toni 7 tháng 4, 1994 (27 tuổi) 6 0   Lupe o le Soaga
10 4 Andrew Mobberley 10 tháng 3, 1992 (29 tuổi) 10 2   Albany United
11 4 Vito Laloata 15 tháng 10, 1996 (25 tuổi) 4 3   Hekari United
15 4 Thomas Konusi 11 tháng 6, 1996 (25 tuổi) 2 0   Mount Albert-Ponsonby
17 4 Jarvis Filimalae 20 tháng 4, 2003 (18 tuổi) 2 0   Lupe o le Soaga

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “The FIFA/Coca-Cola World Ranking”. FIFA. 16 tháng 7 năm 2020. Truy cập 16 tháng 7 năm 2020.
  2. ^ Elo rankings change compared to one year ago. “World Football Elo Ratings”. eloratings.net. 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập 1 tháng 8 năm 2020.

Liên kết ngoàiSửa đổi