101 Helena

tiểu hành tinh vành đai chính

Helena /ˈhɛlənə/ (định danh hành tinh vi hình: 101 Helena) là một tiểu hành tinh bằng đá khá lớn ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do nhà thiên văn học người Mỹ gốc Canada James C. Watson phát hiện ngày 15 tháng năm 8 năm 1868[4] và được đặt theo tên Helen của thành Troy trong thần thoại Hy Lạp.

101 Helena
Khám phá
Khám phá bởiJames Craig Watson
Ngày phát hiện15 tháng 8 năm 1868
Tên chỉ định
(101) Helena
Phiên âm/ˈhɛlənə/[1]
Đặt tên theo
Helen thành Troy
A868 PA
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát145,07 năm
(52.986 ngày)
Điểm viễn nhật2,94606 AU (440,724 Gm)
Điểm cận nhật2,22353 AU (332,635 Gm)
2,58480 AU (386,681 Gm)
Độ lệch tâm0,13977
4,16 năm (1517,9 ngày)
18,44 km/s
236,265°
0° 14m 13.823s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo10,1976°
343,419°
348,030°
Trái Đất MOID1,21369 AU (181,565 Gm)
Sao Mộc MOID2,4117 AU (360,79 Gm)
TJupiter3,387
Đặc trưng vật lý
Kích thước65,84±1,3 km[2]
Khối lượng3,0×1017 kg
Mật độ trung bình
2,0 g/cm³
0,0184 m/s2
0,0348 km/s
23,080 h (0,9617 d)[2]
0,1898±0,008 [2]
Nhiệt độ~173 K
S[3]
8,33

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Noah Webster (1884) A Practical Dictionary of the English Language
  2. ^ a b c d Yeomans, Donald K., “101 Helena”, JPL Small-Body Database Browser, NASA Jet Propulsion Laboratory, Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2014, truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
  3. ^ DeMeo, Francesca E.; và đồng nghiệp (2011), “An extension of the Bus asteroid taxonomy into the near-infrared” (PDF), Icarus, 202 (1): 160–180, Bibcode:2009Icar..202..160D, doi:10.1016/j.icarus.2009.02.005, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2014, truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. See appendix A.
  4. ^ “Numbered Minor Planets 1–5000”, Discovery Circumstances, IAU Minor Planet center, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013.

Liên kết ngoàiSửa đổi