103 Hera

tiểu hành tinh vành đai chính

Hera /ˈhɪərə/ (định danh hành tinh vi hình: 103 Hera) là một tiểu hành tinh lớn ở vành đai chính. Tiểu hành tinh này do nhà thiên văn học người Mỹ gốc Canada James C. Watson phát hiện ngày 7 tháng 9 năm 1868[6] và được đặt theo tên nữ thần Hera, nữ hoàng và là người nắm quyền thứ năm trong các vị thần trên đỉnh Olympus trong thần thoại Hy Lạp. Hera là một tiểu hành tinh kiểu S[5] bằng đá với thành phần cấu tạo ở bề mặt của nó gồm silicat.

103 Hera
Khám phá
Khám phá bởiJames Craig Watson[1]
Ngày phát hiện7 tháng 9 năm 1868 [1]
Tên chỉ định
(103) Hera
Phiên âm/ˈhɪərə/[2]
Đặt tên theo
Hera
A868 RA; 1927 CV;
1950 CM
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[3]
Kỷ nguyên 31 tháng 7 năm 2016
(JD 2.457.600,5)[1]
Tham số bất định 0
Cung quan sát144,99 năm
(52.958 ngày)
Điểm viễn nhật2,92042 AU (436,889 Gm)[1]
Điểm cận nhật2,48175 AU (371,265 Gm)[1]
2,70109 AU (404,077 Gm)[1]
Độ lệch tâm0,081 2034 [1]
4,44 năm (1621,5 ngày)[1]
18,09 km/s
133,341°
0° 13m 19.279s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo5,419 57°
136,186°
188,361°
Trái Đất MOID1,46898 AU (219,756 Gm)
Sao Mộc MOID2,32392 AU (347,653 Gm)
TJupiter3,356
Đặc trưng vật lý
Kích thước91,20±5,6 km
Khối lượng7,9×1017 kg
0,0255 m/s²
0,0482 km/s
23,740 h (0,9892 d)[3]
0,9892 ngày[4]
0,1833±0,025
Nhiệt độ~170 K
S[5]
7,66

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a b c d e f g h JPL Small-Body Database Browser, JPL, truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2020
  2. ^ “Hera”. Từ điển tiếng Anh Oxford (ấn bản 3). Nhà xuất bản Đại học Oxford. tháng 9 năm 2005. (yêu cầu Đăng ký hoặc có quyền thành viên của thư viện công cộng Anh.)
  3. ^ a b Yeomans, Donald K., “103 Hera”, JPL Small-Body Database Browser, NASA Jet Propulsion Laboratory, truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2016.
  4. ^ Pilcher, Frederick (tháng 1 năm 2011), “Rotation Period Determination for 103 Hera”, The Minor Planet Bulletin, 38 (1), tr. 32, Bibcode:2011MPBu...38...32P.
  5. ^ a b DeMeo, Francesca E.; và đồng nghiệp (2011), “An extension of the Bus asteroid taxonomy into the near-infrared” (PDF), Icarus, 202 (1): 160–180, Bibcode:2009Icar..202..160D, doi:10.1016/j.icarus.2009.02.005, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2014, truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2013. See appendix A.
  6. ^ “Numbered Minor Planets 1–5000”, Discovery Circumstances, IAU Minor Planet center, truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2013.

Liên kết ngoàiSửa đổi