Play M Entertainment

Công ty giải trí Hàn Quốc
(đổi hướng từ A Cube Entertainment)

Play M Entertainment (hangul:  플레이엠 엔터테인먼트) là một công ty giải trí Hàn Quốc thành lập vào năm 2019. Công ty thành lập dựa trên việc sáp nhập hai công ty con của Kakao M là Plan A Entertainment (thành lập năm 2011) và FAVE Entertainment (thành lập năm 2012).

Play M Entertainment
플레이엠 엔터테인먼트
Tên cũ
A Cube Entertainment (2011-2015)
Plan A Entertaimnet (2016-2019)
Loại hình
Công ty đại chúng
Ngành nghềÂm nhạc & Giải trí
Thể loạiK-pop
Thành lập2011 (2011)
Người sáng lậpChoi Jin-ho (trước), Jang Danny HyunJin (Hiện tại)
Trụ sở chính6F, 151, Bongeunsa-ro, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Khu vực hoạt độngHàn Quốc
Sản phẩmÂm nhạc
Dịch vụÂm nhạc & Giải trí
Doanh thuTăng 8,9 tỷ ₩ (2015)[1]
Tăng 2,5 tỷ ₩ (2015)[1]
Chủ sở hữuKakao M (100%)
Công ty mẹCube Entertainment (2011-11/2015)
Kakao M (11/2015-nay)
Công ty conE&T Story Entertainment (từ 2018)
Khẩu hiệuAsian No.1 Entertainment Group
WebsiteTrang web chính thức

Lịch sửSửa đổi

Vào năm 2011, Cube Entertainment đã thành lập công ty con đầu tiên của mình mang tên A Cube Entertainment.

Tháng 2, 2011, A Cube đã ký hợp đồng với Huh Gak và đưa anh trở thành nghệ sĩ đầu tiên của công ty.[2]

Ngày 19 tháng 4 năm 2011, nhóm nhạc đầu tiên của công ty đã được ra mắt công chúng với tên gọi Apink.[2]

Sau đó, A Cube Entertainment đã tách ra, hoạt động độc lập nhưng vẫn giữ mối quan hệ thân thiết với Cube Entertainment. Các nghệ sĩ của A Cube vẫn có các hoạt động chung với các nghệ sĩ của Cube.

Tháng 9, 2014, công ty chuyển trụ sở chính tới vị trí tại Mapo-gu.

Ngày 25 tháng 11 năm 2015, Kakao M (tên gọi trước đây là LOEN Entertainment) đã đầu tư 12,6 tỷ won vào A Cube thông qua việc mua lại 70% cổ phần và trở thành cổ đông lớn nhất. Tuy nhiên, theo công bố của cả hai bên, việc đầu tư này không có nghĩa rằng A Cube sẽ sáp nhập vào LOEN.[3]

Vào ngày 2 tháng 3 năm 2016, A Cube Entertainment quyết định đổi tên thành Plan A Entertainment.[4]

Vào ngày 1 tháng 4 năm 2019, Plan A Entertainment chính thức sáp nhập với FAVE entertainment. Chính thức hoạt động với tên Play M Entertainment.[5][6]

Nghệ sĩSửa đổi

Ca sĩ solo

Nhóm nhạc

Diễn viênSửa đổi

E&T Story Entertainment

Cựu nghệ sĩSửa đổi

Hoạt động âm nhạcSửa đổi

Đĩa đơn trực tuyếnSửa đổi

Nhan đề Năm Nghệ sĩ Vị trí cao nhất Doanh số
(Nhạc số)
Album
Love Day 2012 Jung Eunji, Yang Yoseob 8
  • Hàn Quốc: 1.604.167+[11]
A Cube For Season #Green
A Year Ago 2013 Jung Eunji, Kim Namjoo, Jang Hyunseung 13
  • Hàn Quốc: 300.616+[12]
A Cube For Season #White
Short Hair Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 1.207.766+[13]
A Cube For Season #Blue
Break Up To Make Up 2014 Jung Eunji, Huh Gak 1
  • Hàn Quốc: 803.627+[14]
A Cube For Season #Sky Blue
Photograph 2015 Kim Namjoo, Yook Sungjae 29
  • Hàn Quốc: 115.083+[15]
A Cube For Season #Blue Season 2
Bada 'Ocean.wav' 2016 Jung Eunji, Huh Gak 5
  • Hàn Quốc: 407.547+[16]
Plan A First Episode
#Begin Again Huh Gak, Plan A Boys
  • Hàn Quốc: 17.447+[17]
Plan A Second Episode
Oasis 2017 Apink, Huh Gak, VICTON 100
  • Hàn Quốc: 22.488+[18]
Plan A Third Episode

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă Full earnings and ranking of top agencies like SM, YG, and JYP revealed for 2015
  2. ^ a ă “A Cube Company”. 19 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “로엔, 에이핑크-허각 소속사 투자 결정…‘시너지 극대화’”. 25 tháng 11 năm 2015. 
  4. ^ “A Pink's Agency Rebrands, Changes Name To Plan A Entertainment”. kpopstarz. 2 tháng 3 năm 2016. Truy cập 4 tháng 3 năm 2016. 
  5. ^ “New name after merger”. Ngày 1 tháng 4 năm 2019. 
  6. ^ “Fave Entertainment & Plan A Entertainment announce official merger”. 13 tháng 2 năm 2019. 
  7. ^ http://m.entertain.naver.com/read?oid=109&aid=0003782357
  8. ^ http://mtvdaily.asiae.co.kr/article.php?aid=15263754841352849010#_enliple
  9. ^ http://m.entertain.naver.com/now/read?oid=311&aid=0000860982
  10. ^ “History (band)” (bằng tiếng Hàn). Ten Asia. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2017. 
  11. ^ Digital sales for Love Day:
    • “2012년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  12. ^ Digital sales for A Year Ago:
    • “2013년 01월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  13. ^ Digital sales for Short Hair:
    • “2013년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  14. ^ Digital sales for Break Up to Make Up:
    • “2014년 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  15. ^ Digital sales for Photograph:
    • “2015년 06월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  16. ^ Digital sales for Ocean:
    • “2016년 07월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
    • “2016년 08월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
    • “2016년 09월 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  17. ^ Digital sales for #Begin Again:
    • “2016년 36주차 Download Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2016. 
  18. ^ Digital sales for Oasis:

Liên kết ngoàiSửa đổi