aespa

nhóm nhạc nữ Hàn Quốc

aespa (cách điệu: æspa, tiếng Triều Tiên: 에스파) là một nhóm nhạc nữ Hàn Quốc gồm 4 thành viên: Karina, Giselle, WinterNingning do SM Entertainment thành lập và quản lý. Nhóm ra mắt vào ngày 17 tháng 11 năm 2020 với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[1]

aespa
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánSeoul, Hàn Quốc
Dòng nhạc
Năm hoạt động2020–nay
Hãng đĩaHàn Quốc SM Entertainment
Hoa Kỳ Creative Artists Agency
Hợp tác với
Thành viên
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul

Fandom aespa – MY aespa là sự kết hợp của “Avatar X Experience”“Aspect” với ý nghĩa sẽ tạo ra những sản phẩm vô cùng độc đáo, sáng tạo dựa trên thế giới quan. MY (마이) là tên fandom chính thức của nhóm được công bố cùng ngày debut.

Lịch sửSửa đổi

2016–2019: Hoạt động trước khi ra mắtSửa đổi

  • Ningning là thành viên của SM Rookies và được giới thiệu với công chúng vào ngày 19 tháng 9 năm 2016. Là một phần của nhóm trước khi ra mắt, cô đã xuất hiện trong phân đoạn Rookies Princess: Who's the Best? của chương trình My SMT vào năm 2016 cũng như đã thu âm một số bài hát cover cho chương trình hoạt hình Shining Star vào năm 2017.[2]
  • Karina xuất hiện trong bài hát "WANT" của tiền bối cùng công ty Taemin vào tháng 2 năm 2019 và biểu diễn cùng anh trên một số chương trình âm nhạc trong những tuần sau đó.[3]

2020–nay: Ra mắt, các đĩa đơn đầu tiên, Savage và thành viên mớiSửa đổi

 
aespa trên SBS Radio vào năm 2021

Ngày 25 tháng 10 năm 2020, SM Entertainment công bố sẽ ra mắt nhóm nhạc nữ mới với tên gọi aespa,[4] dự án đầu tiên của Vũ trụ Văn hóa SM (SM Culture Universe), đây là lần đầu tiên 1 nhóm nhạc nữ mới ra đời sau 6 năm kể từ khi Red Velvet ra mắt vào năm 2014 và là nhóm nhạc thần tượng tổng thể đầu tiên kể từ NCT vào năm 2016.[5] Tên nhóm là sự kết hợp của các từ tiếng Anh "avatar" (hóa thân), "experience" (trải nghiệm) và "aspect" (khía cạnh), với ý nghĩa "hóa thân thành một khía cạnh khác để trải nghiệm thế giới mới".[4] Từ ngày 27 đến ngày 30 tháng 10, các thành viên của nhóm – Winter, Karina, Ningning, Giselle [6] – lần lượt được giới thiệu.[7][8] Ngày 17 tháng 11, aespa ra mắt công chúng vào với đĩa đơn đầu tay "Black Mamba".[9][10] Nhóm biểu diễn bài hát lần đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Music Bank của đài KBS vào ngày 20 tháng 11.[11] "Black Mamba" đã dẫn đầu bảng xếp hạng video âm nhạc K-pop của dịch vụ phát nhạc trực tuyến hàng đầu Trung Quốc QQ Music trong 3 tuần liền. Sau 2 tháng kể từ khi ra mắt, nhóm đã có chiến thắng đầu tiên trên chương trình âm nhạc hàng tuần Inkigayo của đài SBS với "Black Mamba".[12] Bài hát cũng giúp nhóm đạt 2 giải thưởng: Nghệ sỹ nước ngoài xuất sắc nhất tại Asian Pop Music Awards và Tân binh của năm (nhạc số) tại Gaon Chart Music Awards.

Ngày 5 tháng 2 năm 2021, aespa phát hành đĩa đơn thứ 2 "Forever", một bản làm lại (remake) bài hát cùng tên của Yoo Young-jin được phát hành trong album Winter Vacation in SMTOWN vào năm 2000. "Forever" là một bản ballad có ca từ ấm áp. Sản phẩm hứa hẹn sẽ cho khán giả thấy một khía cạnh hoàn toàn khác của aespa so với ca khúc đầu tay có giai điệu dance mạnh mẽ "Black Mamba".[13]

Ngày 17 tháng 5, aespa phát hành đĩa đơn thứ ba "Next Level". Về phần âm nhạc, "Next Level" là phiên bản làm lại từ bài hát nhạc phim cùng tên của bộ phim Fast & Furious: Hobbs & Shaw. Tuy nhiên, phiên bản của aespa vẫn mang màu sắc hoàn toàn mới lạ.[14] Đây là 1 ca khúc hip hop dance nổi bật với phần rap và phần bass tràn đầy năng lượng. Bên cạnh đó, lời bài hát kể một câu chuyện thú vị về thế giới quan, nơi mà hành trình đi đến Kwangya để tìm kiếm Black Mamba - một sự tồn tại đã cản trở sự kết nối của aespa và khiến thế giới trở nên hỗn loạn.[15] Vào ngày 22 tháng 7 năm 2021, aespa ký hợp đồng với Creative Artists Agency (CAA), một trong những công ty truyền thông giải trí lớn nhất nước Mỹ. Dựa trên mạng lưới toàn cầu của CAA, aespa có kế hoạch hoạt động tích cực hơn trên thị trường âm nhạc quốc tế, đặc biệt là ở Mỹ.[16] Phiên bản remix của "Next Level" đã được phát hành vào ngày 14 tháng 9 thông qua dự án âm nhạc "iScreaM" của nhãn đĩa EDM trực thuộc SM ScreaM Records, [17]

Ngày 5 tháng 10, aespa phát hành đĩa mở rộng đầu tay Savage. Đĩa gồm 6 bài hát, bao gồm cả đĩa đơn chính cùng tên.[18] Savage là album đầu tiên và album đạt thứ hạng cao nhất của nhóm trên bảng xếp hạng Billboard 200 của Mỹ tại vị trí thứ 20, cũng như album đạt vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng Gaon Album Chart của nhóm ở vị trí thứ nhất. Chỉ sau 15 ngày phát hành, EP đầu tay của nhóm đã tẩu tán được 513,292 bản, một thành tích đáng nể đối với một nhóm nhạc nữ mới ra mắt chưa đầy 1 năm. aespa đã tham gia biểu diễn tại Macy's Thanksgiving Day Parade - lễ hội mừng ngày Lễ Tạ ơn lớn nhất của nước Mỹ, trở thành nhóm nhạc nữ Hàn Quốc đầu tiên trong lịch sử góp mặt tại sự kiện này.[19]

Vào ngày 4 tháng 11, SM Entertainment thông báo aespa sẽ phát hành phiên bản làm lại (remake) của "Dreams Come True" dựa trên bản gốc của nhóm nhạc S.E.S. kết hợp với sự chỉ đạo sản xuất của giám đốc điều hành BoA vào ngày 20 tháng 12.[20] Bài hát được chọn làm 1 trong 2 ca khúc chủ đề cho album mùa đông của đại gia đình SM 2021 Winter SMTOWN: SMCU Express, ra mắt vào ngày 27 tháng 12 cùng năm. Ngày 2 tháng 12, aespa giành giải thưởng cao quý đầu tiên trong sự nghiệp với Daesang (Stage of the Year) tại Asia Artist Awards. 2 ngày sau, nhóm tiếp tục giành được Daesang (Record of the Year) tại 2021 MelOn Music Awards.

Ngày 26 tháng 12, 2 thành viên Karina và Winter trở thành thành viên của nhóm nhạc dự án GOT the beat. Sân khấu đặc biệt của bài hát ra mắt "Step Back" được lộ diện trong concert ''SMTOWN Live 2022: SMCU Express @ KWANGYA'' vào ngày 1 tháng 1 năm 2022.[21] Bài hát sau đó đã được phát hành trên các trang nhạc số vào ngày 3 tháng 1.

Mức độ phổ biếnSửa đổi

  • Forbes, một tạp chí kinh tế hàng đầu của Mỹ cho biết: "aespa ra mắt chưa đầy một năm nhưng đã đạt được thành công vượt xa Hàn Quốc. Album đầu tiên của nhóm bốn thành viên, lần đầu tiên xuất hiện trên bảng xếp hạng Billboard tuần này, là một chiến thắng quan trọng và to lớn ngay cả so với kỷ lục của tất cả các ca sĩ nữ ở Hàn Quốc."
  • aespa đã chiếm hai vị trí trên bảng xếp hạng 'Top Albums Sales' của Billboard, '100 best-selling titles in the United States'. Ngoài ra, "Savage" cũng lọt vào vị trí thứ 20 trên bảng xếp hạng 'Billboard 200", trở thành một trong những album của nhóm nhạc nữ Hàn Quốc thành công nhanh nhất trong lịch sử Hoa Kỳ."
  • Trước đó, với Savage, aespa đã lần đầu tiên lọt vào bảng xếp hạng chính của Billboard Hoa Kỳ 'Billboard 200' và 'Artist 100', 'Top Current Album Sales', 'Taste Maker Album', 'World Digital Song Sales', 'Billboard Global (excl. US)' và 'Billboard Global 200' lọt vào tổng cộng 10 bảng xếp hạng.
  • Ngoài ra, aespa đã ghi nhận doanh số 510.000 bản trong vòng 15 ngày kể từ khi phát hành mini-album đầu tiên 'Savage', trở thành 'Người bán hàng nửa triệu bản' cũng như đạt No.1 trên Bảng xếp hạng Gaon album chart, 8 chiến thắng trên các chương trình âm nhạc và đứng vị trí số 1 trên United World Chart.
  • Vào năm 2021, aespa đã giành được 3 giải Daesang: 'Bài hát của năm' tại Korean Music Awards, 'Bản thu âm của năm' tại Melon Music Awards và 'Sân khấu của năm' tại Asia Artist Awards với thành công rực rỡ của "Next Level" và "Savage", đồng thời aespa được chọn cùng với Hwang Dong Hyuk, Yoon Yuh Jung, PD Choi Jung Nam, Yoo Jae Suk và BTS là 6 nhân vật có tầm nhìn trong năm 2021 của ngành giải trí trong và ngoài nước.
  • Nhóm là nhóm nhạc thế hệ thứ tư đầu tiên chạm tay đến vị trí No.1 bảng xếp hạng MelOn 24Hits. Trong thời kỳ Savage, aespa đã đạt được chứng nhận PAK (Perfect All-Kill) danh giá trên bảng xếp hạng ichart, nhóm cũng là nhóm nhạc thế hệ thứ 4 đầu tiên chạm tay đến chứng nhận này.

Thành viênSửa đổi

Chú thích: In đậm là nhóm trưởng.

Danh sách thành viên của aespa
Nghệ danh Tên khai sinh Ngày sinh Vai trò Nhân vật biểu tượng Nơi sinh Quốc tịch
Latinh Hangul Kana Latinh Hangul Kana Hanja Hán-Việt
Karina 카리나 カリナ Yu Ji-min 유지민 有ジミン 柳智敏 Liễu Trí Mẫn 11 tháng 4, 2000 (22 tuổi) Leader, Main Dancer, Lead Rapper, Sub Vocalist, Center, Face of The Group ae-KARINA Bundang-gu, Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Giselle 지젤 ジゼル Uchinaga Aeri 우치나가 에리 うちなが 內永亜絵里 Kim Ái Ly 30 tháng 10, 2000 (21 tuổi) Main Rapper, Sub Vocalist ae-GISELLE Garosu-gil, Sinsa-dong, Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc   Nhật Bản
Kim Ae-ri 김에리 あえり   Hàn Quốc
Winter 윈터 ウィンター Kim Min-jeong 김민정 キム・ミンジョン 金玟庭 Kim Mẫn Đình 1 tháng 1, 2001 (21 tuổi) Lead Vocalist, Lead Dancer ae-WINTER Yangsan, Busan, Hàn Quốc   Hàn Quốc
Ningning 닝닝 ニンニン Níng Yì Zhuó 닝이줘 ニン・イーチュオ 宁艺卓 Ninh Nghệ Trác 23 tháng 10, 2002 (19 tuổi) Main Vocalist, Maknae ae-NINGNING Cáp Nhĩ Tân, Hắc Long Giang, Trung Quốc   Trung Quốc

Danh sách đĩa nhạcSửa đổi

Đĩa mở rộngSửa đổi

Tựa đề Thông tin chi tiết Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Hàn
[22]
Bỉ
[23]
Nhật
[24]
Nhật
Hot

[25]
Mỹ
[26]
Mỹ
World

[27]
Savage 1 193 7 18 20 1
  • HQ: 602,214 [28]
  • NB: 40,000 (Oricon) (Phy.)[29]
  • Mỹ: 17,500[30]
  • KMCA:   2× Bạch kim[31]

Đĩa đơnSửa đổi

Năm Tựa đề Thứ hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận Album
Hàn NB
Hot

[32]
MLY
[33]
NZ
Hot

[34]
SGP
[35]
Mỹ
World
[36]
TG
[37]
VN
Hot

[38]
Gaon
[39]
Hot
[40]
2020 "Black Mamba" 49 21 14 37 13 5 138 Đĩa đơn không nằm trong album
2021 "Forever" (약속) 11 Không có
"Next Level" 2 2 77 23 3 65
  • KMCA:   Bạch kim
"Savage" 2 2 60 14 14 13 39 Savage
"Dreams Come True" 8 5 7 197 47 2021 Winter SMTOWN: SMCU Express
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành ở khu vực này.

Bài hát lọt vào bảng xếp hạng khácSửa đổi

Danh sách bài hát lọt vào bảng xếp hạng khác bao gồm
năm phát hành, vị trí trên bảng xếp hạng và album
Năm Tên Thứ hạng cao nhất Album
Hàn
Gaon Hot
2021 "Next Level" (Habstrakt Remix) [A] iScreaM Vol. 10: Next Level Remixes
"aenergy" 117 82 Savage
"I'll Make You Cry" 154
"YEPPI YEPPI" 115
"ICONIC" 152
"Lucid Dream" (자각몽) 141

Danh sách videoSửa đổi

Video âm nhạcSửa đổi

Năm Tựa đề Đạo diễn Thời lượng
2020 "Black Mamba" OUI 3:49
2021 "Forever" SUNNYVISUAL 5:06
"Next Level" Paranoid Paradigm

(VM Project Architecture)

3:55
"Next Level (Habstrakt Remix)" 3:28
"Savage" 725 (SL8 Visual Lab) 4:18
"Dreams Come True" flipevil (Donghyeok Seo, Jason Kim) 3:41

Video khácSửa đổi

Năm Tựa đề Đạo diễn
2020 "MY, KARINA" hamjae [88 GH]
"SYNK, æspa" 051/HEUNG
"SYNK, WINTER"
"SYNK, GISELLE"
"SYNK, NINGNING" 051
"SYNK, KARINA"
"'Black Mamba' The Debut Stage" Lim Sung-kwan
2021 "'Forever' (약속) The Performance Stage (Cozy Winter Cabin Ver.)" Không biết
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Glitter Snowball Ver.)"
"'Forever' (약속) The Performance Stage (Romantic Street Ver.)"
"ep1. 'Black Mamba' – SM Culture Universe" Taeheung Son, Min Heo
"'Next Level' The Performance Stage #1" Không biết
"'Next Level' The Performance Stage #2"
"'Next Level' The Performance Stage #3"

Quảng bá Văn hóa - Xã hộiSửa đổi

Năm Thành viên Chiến dịch tham gia Danh phận Tổ chức Quảng bá
2021 Karina Seoul Travel Diary Hướng dẫn viên du lịch Chính quyền thủ đô Seoul & History Chanel Quảng bá nét đẹp độc đáo, hấp dẫn của Seoul
2022 Chiến dịch văn hoá & xã hội Hàn Quốc M Clean Đại sứ quan hệ công chúng Các cơ quan chính phủ Hàn Quốc và các nhà tài trợ Thiết lập nền văn hóa trực tuyến trong sạch

Giải thưởng và đề cửSửa đổi

Danh hiệuSửa đổi

Danh sách giải thưởng và đề cử của aespaSửa đổi

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả
2020 Asian Pop Music Awards Best New Artist (Overseas) aespa Đoạt giải
Mubeat Awards Rookie Artist – Female Đoạt giải
2021 Gaon Chart Music Awards[43] MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử
New Artist of the Year – Digital "Black Mamba" Đoạt giải
Seoul Music Awards[44] Rookie of the Year aespa Đoạt giải
K-wave Popularity Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
The Fact Music Awards U+ Idol Live Popularity Award Đề cử
Brand of the Year Awards Female Rookie Idol Award Đoạt giải
Brand Customer Loyalty Awards Best Female Rookie Award Đề cử
HallyuLife Awards Rookie of the Year Đoạt giải
HallyuLife Global Fans' Choice Award Đoạt giải
JOOX Thailand Music Awards[45] Top Social Artist of the Year Đề cử
Mnet Asian Music Awards[46][47] Song of the Year "Next Level" Đề cử
Best Dance Performance – Female Group Đoạt giải
TikTok Album of the Year Savage Đề cử
TikTok Artist of the Year aespa Đề cử
Best New Female Artist Đoạt giải
TikTok Favorite Moment Đề cử
Worldwide Fans' Choice Top 10 Đề cử
MTV Europe Music Awards[48] Best Korean Act Đoạt giải
MelOn Music Awards[49] Song of the Year (Daesang) "Next Level" Đề cử
Record of the Year (Daesang) aespa Đoạt giải
Best Group – Female Đoạt giải
Top 10 Artist Đoạt giải
New Artist of the Year – Female Đoạt giải
Artist of the Year Đề cử
Netizen's Choice Đề cử
Dong-A.com's Pick[50] How Far is the Next Level Award Đoạt giải
Tokopedia WIB Indonesia K-Pop Awards[51] The Most Next Level Award Đoạt giải
Asia Artist Awards[52] Stage of the Year (Daesang) "Next Level" Đoạt giải
Rookie of the Year – Music aespa Đoạt giải
Hot Trend Đoạt giải
RET Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
U+Idol Live Popularity Award – Idol Group (Female) Đề cử
Asian Pop Music Awards Best Album of the Year (Overseas) Savage Đề cử
Record of the Year (Overseas) "Savage" Đề cử
Song of the Year (Overseas) Đề cử
Best Dance Performance (Overseas) Đề cử
Top 20 Albums of the Year (Overseas) Savage Đoạt giải
Top 20 Songs of the Year (Overseas) "Savage" Đoạt giải
Best Group (Overseas) aespa Đề cử
People's Choice Award (Overseas) Đoạt giải
Visionary Awards[53] 2021 Visionary Đoạt giải
BreakTudo Awards[54] K-pop Female Group Đề cử
Hanteo Music Awards Artist Award – Female Group (Top 3) Đoạt giải
Prêmio Annual K4US Choreography of the Year "Next Level" Đề cử
Debut of the Year aespa Đề cử
MV of the Year "Savage" Đề cử
Song of the Year "Next Level" Đề cử
Annual r/Kpop Awards Rookie of the year aespa Đoạt giải
2022 Korea First Brand Awards[55] Female Idol (Rising Star) Award aespa Đoạt giải
Seoul Music Awards[56] K-wave Popularity Award Đề cử
Main Award (Bonsang) Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
Golden Disc Awards Digital Song Bonsang "Next Level" Đoạt giải
Digital Daesang Đề cử
Album Bonsang Savage Đề cử
Seezn Most Popular Artist Award aespa Đề cử
Rookie of the Year Đoạt giải
Artist of the Year Đoạt giải
Cosmopolitan Artist Award Đoạt giải
Gaon Chart Music Awards World Rookie of the Year Đoạt giải
MuBeat Global Choice Award (Female) Đề cử
Artist of the Year (Digital Music) – May "Next Level" Đề cử
Artist of the Year (Digital Music) – October "Savage" Đề cử
KKBOX Music Awards New Artist of the Year aespa Đoạt giải
Korean Music Awards Song of the Year (Daesang) "Next Level" Đoạt giải
Rookie of the Year aespa Đoạt giải
Best Kpop Song "Next Level" Đoạt giải
Best Kpop Album Savage Đề cử
34th Korea PD Awards Best Performer aespa Đoạt giải
IF DESIGN AWARD 2022 Main Prize Savage Đoạt giải

Chương trình âm nhạcSửa đổi

The ShowSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 26 tháng 10 "Savage" 7048

Show ChampionSửa đổi

Năm Ngày Bài hát
2021 13 tháng 10 "Savage"

Music BankSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 15 tháng 10 "Savage" 7958

Show! Music CoreSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 16 tháng 10 "Savage" 9099
23 tháng 10 7271

InkigayoSửa đổi

Năm Ngày Bài hát Điểm
2021 17 tháng 1 "Black Mamba" 4097
17 tháng 10 "Savage" 10699
24 tháng 10 9388
5 tháng 12 6330

Forbes Korea - 2021 Korea Power YouTube 100Sửa đổi

Năm Hạng Ref.
2021 9

Billboard KoreaSửa đổi

Năm Hạng mục
2021 Best Rookie

JoysNews24Sửa đổi

Năm Hạng mục
2021 Best Rookie of 2021

TIME MagazineSửa đổi

Năm Hạng mục
2021 Rookie of the Year
  • Năm 2021, bài hát Next Level của aespa được TIME Magazine bình chọn là một trong những bài hát hay nhất năm.

TC Candler - The 100 Most Beautiful FacesSửa đổi

Năm Thành viên Hạng Ref.
2020 Ning Ning 43
2021 Ning Ning 38

Tạp chíSửa đổi

Danh sách các bìa tạp chí của aespaSửa đổi

Thời gian Kỳ Đẩy bìa Trang bìa Ghi chú
2021 Số tháng 3 Givenchy Dazed Korea Bìa nhóm
Ấn phẩm mùa hè (tháng 7) Glass Magazine UK
Số 45 Tạp chí POP
Số tháng 10 Vogue Singapore
Số tháng 12 W Korea x Acqua Di Parma W Korea
2022 Số khai niên (Tháng 1) Givenchy Harper's Bazaar Korea 2 bìa nhóm, 4 bìa cá nhân
Số tháng 5 Acqua Di Parma Allure Korea 1 bìa nhóm, 4 bìa cá nhân

Tạp chí khácSửa đổi

Thời gian Kỳ Tạp chí Vị trí Ghi chú
2021 Số tháng 12 ViVi Trang trong Cả nhóm
2022 Time

Tài nguyên quảng cáoSửa đổi

Danh sách hợp đồng quảng cáo của aespaSửa đổi

Năm Thương hiệu Dòng sản phẩm Thân phận Ghi chú
2020 Hyundai Ô tô Người mẫu quảng cáo Karina Biểu diễn cùng Kai (EXO) trong sự kiện HYUNDAI TUCSON BEYOND LIVE
2021 Givenchy Thời trang (Luxury Brand) Đại sứ thương hiệu Cả nhóm
Acqua Di Parma Nước hoa Nàng thơ
Clio Mỹ phẩm Người mẫu thương hiệu
KB Kookmin Bank Ngân hàng Người mẫu quảng bá
Eternal Return(thuộc Kakao Games) Game điện tử Hợp tác quảng bá
Mediheal Dược mỹ phẩm Người mẫu thương hiệu
Eider Trang phục thể thao Nàng thơ
2022 MLB Thời trang Người phát ngôn thương hiệu
Tams Zero (thuộc Lotte Chilsung) Nước giải khát Người mẫu quảng cáo

Xếp hạng danh tiếng thương hiệuSửa đổi

Xếp hạng danh tiếng thương hiệu nhóm nhạc nữ của aespaSửa đổi

Năm Tháng Thứ hạng Điểm
2020 12 3 3,820,383
2021 1 8 1,722,051
2 9 1,265,897
3 14 569,606
4 22 455,006
5 18 470,102
6 1 3,553,551
7 1 4,900,592
8 2 2,708,017
9 4 2,545,718
10 2 3,770,631
11 2 3,353,840
12 3 2,751,853
2022 1 3 3,497,177
2 2 2,971,114
3 7 2,036,278
4 10 1,681,611
5 8 2,703,566

Xếp hạng danh tiếng thương hiệu cá nhânSửa đổi

Năm Tháng Thành viên Thứ hạng cao nhất Điểm
2021 6 Karina 1 3,668,577
7 3,648,118
10 Winter 1 3,889,780
11 3,860,537
10 Giselle 4 3,042,430 (peak: 3,090,847)
7 Ningning 6 2,934,263
10 1,702,907
11 2,677,949

Giọng hátSửa đổi

Ning NingSửa đổi

  • Loại giọng: Light Lirico Soprano (Nữ cao trữ tình mảnh sáng)
  • Quãng giọng (Vocal range): D3-G#5-F6(Eb7)
  • Quãng hỗ trợ (Supported range): G3/G#3-C5/C#5-Eb5/E5
  • Hỗ trợ tốt nhất (Supported range at best): F#3-D5-E5
  • Tier: Bot Above Average

WinterSửa đổi

  • Loại giọng: Light Lirico Soprano (Nữ cao trữ tình mảnh sáng)
  • Quãng giọng (Vocal range): E3-G5-Eb6
  • Quãng hỗ trợ (Supported range): A3/Bb3 - Bb4/B4
  • Hỗ trợ tốt nhất (Supported range at best): G#3-C5
  • Tier: Top Standard/Average (A)

KarinaSửa đổi

  • Loại giọng: Lirico Soprano (Nữ cao trữ tình)
  • Quãng giọng (Vocal range): F3-E5-C6
  • Quãng hỗ trợ (Supported range): G#3/A3-A4/Bb4
  • Hỗ trợ tốt nhất (Supported range at best): G3-B4
  • Tier: Bot Average (A)

GiselleSửa đổi

  • Loại giọng: Light Lirico Soprano (Nữ cao trữ tình mảnh sáng)
  • Quãng giọng: G3-C5-C6
  • Quãng hỗ trợ (Supported range): A3/Bb3 - A4
  • Hỗ trợ tốt nhất (Supported range at best): G#3 - Bb4
  • Tier: Weak to Average (WtA)

Lưu diễn / Buổi hoà nhạcSửa đổi

Lưu diễnSửa đổi

Năm Tên chuyến lưu diễn Địa điểm Danh sách bài hát
2021 Lễ tạ ơn Macy's Thanks Giving Day Pardade 2021 New York Savage
2022 Lễ hội âm nhạc Coachella Los Angeles
  1. aenergy
  2. Black Mamba
  3. Savage
  4. Life's Too Short (Eng.ver)
  5. Next Level
SMTOWN LIVE 2022: SMCU EXPRESS@ TOKYO Tokyo Dome (Nhật Bản)

Buổi hoà nhạc trực tuyếnSửa đổi

Danh sách bài hátSửa đổi

  1. Black Mamba
  2. Yours (Raiden ft. Winter)
  3. Hope (SMTOWN)

Danh sách bài hátSửa đổi

  1. Black Mamba (Orchestra ver.)
  2. Next Level
  3. Dreams come true
  4. Savage
  5. Way (Onew ft. Ning Ning)
  6. Zoo (Taeyong, Jeno, Hendery, Giselle, Yangyang)
  7. Step Back (Karina & Winter with. Got The Beat)
  8. Hope from Kwangya (SMTOWN)

Nhạc phimSửa đổi

Năm Nhạc phim Thành viên Tên bài hát
2016 Shining Star OST Ning Ning with SM Rookies
  1. Shining Star
  2. Run & Run
  3. I'm your girl
  4. Checkmate
  5. Into the new world
  6. Gee
  7. Ice Cream
  8. Someday
  9. Dream dream dream
  10. Moto
2022 Our Blues OST Winter & Ning Ning

Chương trình truyền hìnhSửa đổi

Chương trình thực tếSửa đổi

Năm Tên chương trình Phát sóng Thành viên Ghi chú
2015 "New Generation Sound Of China Season 3" Đài Hồ Nam Ning Yi Zhuo (Ning Ning)

Show tìm kiếm tài năngSửa đổi

Năm Chương trình Phát sóng Thành viên Ghi chú
03/2011 Tìm kiếm tài năng Trung Quốc mùa 3 DragonTV Ninh Nghệ Trác (Ning Ning)
2015 360° Let's sing kids Đài Hồ Nam
"Baby Winner" CSTV
Buổi hoà nhạc The Harbin Silver Valley Fuxing Youku
Starlight After 00 Truyền hình An Huy
2016 Top Music Student CCTV 15

Show & Chương trình truyền hình tạp kỹSửa đổi

Năm Tên chương trình Phát sóng Vai trò Ghi chú
2016 My SMTelevision Youku Thành viên của SM Rookies Ning Ning (SM Rookies)
2021 Weekly Idol tập 513 MBC1 Khách mời
Knowing Bros tập 283 JTBC
Escape Room YouTube 1theK Originals
When your best friend are next level YouTube hello82
1theK IDDP YouTube 1theK Originals
Aespa Tokopedia WIB TV show YouTube
Amazing Saturday tập 181 YouTube 놀라운 토요일 Amazing Saturday Karina & Winter
Enjoycouple YouTube 엔조이커퍼enjoycouple
Khi bố ngủ say (Arcade Pang) YouTube 오락실 팡 Arcade Pang
Knowing Bros tập 303 JTBC
aespa'NYC TOUR WITH ROY YouTube The daily show with Trevor Noah
Super Idol League tập 4 YouTube SM C&C STUDIO
MMTG tập 214 YouTube 문명특급-MMTG
Seulgi.zip tập 1 YouTube

RadioSửa đổi

Năm Đài phát thanh Chương trình Thành viên Ghi chú
2020 MBC 첫.방.문 은 정희에서 신디와 함께 (201207) Cả nhóm
SBS Kim Youngchul's powerFM (201202)
SBS Choi Hwa Jung's Power time (201209)
2021 MBC Kim Eana's Starry Night studio Cả nhóm
SBS PowerFM Park Sohyun's Love Game Radio (210209)
KBS Jeong Eunji Gayo Plaza Radio
SBS Choi Hwa Jung's Power time (210519)
SBS PowerFM Park Sohyun's Love Game Radio (211013)
MBC Jeon Hyosung’s dreaming radio
MBC Radio live Special DJ Submit
KBS Kang Hanna Volume up
Wendy's Youngstreet radio
SBS Kim Youngchul's powerFM (211006)
MBC Jang Sung Kyu Good morning FM (210518)
Max Changmin's FREEHUG with aespa Tập 4 (210528)
MBC Kim Shinyoung Noon's Song of Hope Radio

ContentSửa đổi

Năm Tên chương trình Thành viên Nền tảng Số tập
2020 MY time, aespa! Cả nhóm YouTube 5
MerrY MerrY aespa 2
H.B.D Winter 1
Happy New Year, MY! 1
2021 aespa TMI 인터뷰 1
뽀에버 요정단 3
SYNK TIME 4
What is my bag with aespa 2
Next level of aespa Vlive Livestream
aespa 'Next Level' 응원법 YouTube & Vlive 1
aespa 'Savage' 응원법 YouTube 1
Artist on the rise: aespa 1
2022 aespa in New York - New York Vlog 2
Let's get ready to go to Coachella with aespa TikTok Livestream

Họp báo ra mắtSửa đổi

Năm Ngày diễn ra Tên buổi họp báo Hình thức MC
2021 17 tháng 5 Họp báo comeback 'Next Level' Trực tuyến LeeTeuk
5 tháng 10 SYNK DIVE: aespa 'Savage' Showcase Trực tuyến Jaejae

Talk showSửa đổi

The Nick Cannon ShowSửa đổi

Kelly Clarkson ShowSửa đổi

Phỏng vấnSửa đổi

Ngày phát sóng Tên buổi phỏng vấn Thành viên
23/01/2021 aespa x Detikcom Ktalk Special Cả nhóm
27/01/2021 Phỏng vấn ch7HD x aespa
02/2021 Phỏng vấn Kenh14 x aespa
25/05/2021 Phỏng vấn Pepper Ent. x aespa
26/05/2021 Phỏng vấn InsertLive x aespa
27/05/2021 Phỏng vấn NetEase Ent. x aespa
11/10/2021 Phỏng vấn đặc biệt Tencent x aespa
13/10/2021 aespa x MTV News
14/10/2021 aespa x Billboard Korea
26/10/2021 Phỏng vấn SOHU Korea x aespa
30/10/2021 Phỏng vấn E NOW cùng Sakshma Srivastav
03/12/2021 Phỏng vấn Rolling Stones x aespa
06/12/2021 Phỏng vấn W Korea x aespa x Acqua Di Parma
27/12/2021 Harper's Bazaar Korea x aespa
04/2022 Allure x aespa
04/2022 Phỏng vấn YouTube Music x aespa
04/2022 Phỏng vấn độc quyền Billboard x aespa

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ "Next Level (Habstrakt Remix)" không lọt vào Gaon Digital Chart, nhưng ra mắt ở vị trí 183 trên Download Chart.[42]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ VOVTV. “Nhóm nhạc nữ mới của SM, aespa tung ra ca khúc debut”. truyenhinhvov.vn. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  2. ^ “SM루키즈, 중국 출신 새 멤버 2인 공개 '기대”. tvdaily.asiae.co.kr. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ 김수영. 'SM 신인' 에스파, 카리나 아바타 티저 공개…점까지 유지민 판박이”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  4. ^ a b “SM Entertainment's new girl group to debut in Nov”. The Korea Herald (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2020.
  5. ^ “이수만 "에스파, 미래 엔터 시작..'Beyond LIVE' 시대 흐름따라 시야 넓힌 결과". Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  6. ^ “Thông tin các thành viên nhóm Aespa”.
  7. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 카리나→윈터 2명 공개에 벌써 'HOT'..비주얼+실력 다 갖췄다”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 27 tháng 10 năm 2020.
  8. ^ “SM 신인 걸그룹 에스파, 세 번째 멤버 '닝닝' 공개..아바타 등장한 세계관 티저까지”. Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 28 tháng 10 năm 2020.
  9. ^ “Nhóm nhạc nữ mới Aespa nói gì về lần đầu ra mắt?”.
  10. ^ “Nhóm nhạc mới của SM gây tranh luận với MV đầu tiên”.
  11. ^ “Aespa, 20일 '뮤직뱅크'로 데뷔곡 'Black Mamba' 무대 첫 방송!”.
  12. ^ Kim Jae Min. “Aespa win 1st on inkigayo”.
  13. ^ “Aespa - nhóm nhạc nữ SM phát hành đĩa đơn mới vào tháng 2”.
  14. ^ “MV comeback của Aespa: Hình ảnh sang xịn nhưng rap như đọc thơ”.
  15. ^ “Họp báo giới thiệu "Next Level": Thế giới quan của Aespa tiếp tục mở rộng, từ khoá "KWANGYA" được giải đáp”.
  16. ^ “aespa ký hợp đồng với công ty của Mỹ, bước đệm trở thành siêu tân binh toàn cầu”. world.kbs.co.kr. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021.
  17. ^ 'iScreaM' 프로젝트, 에스파 'Next Level' 리믹스 싱글 14일 공개”. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ Moon Wan-sik (14 tháng 9 năm 2021). “에스파, 첫 미니앨범 'Savage' 10월 5일 발매..6곡 수록[공식]” [Aespa, First Mini Album 'Savage' Released on October 5th, 6 Songs Included [Official]] (bằng tiếng Hàn). Star News. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2021 – qua Naver.
  19. ^ VTV, BAO DIEN TU (3 tháng 11 năm 2021). “aespa - Nhóm nhạc nữ K-pop đầu tiên trình diễn tại buổi diễu hành Lễ Tạ ơn lớn nhất nước Mỹ”. BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  20. ^ Gladys Yeo (4 tháng 11 năm 2021). “aespa to unveil remake of S.E.S.'s 'Dreams Come True' next month”. NME.
  21. ^ 'Siêu nhóm nhạc' GOT The Beat nhà SM chính thức ra mắt”. congluan.vn. 16 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
  22. ^ Peak chart positions on the Gaon Album Chart:
    • “Savage” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. October 3–9, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  23. ^ “Discografie Aespa - ultratop.be”. www.ultratop.be. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2022.
  24. ^ “Savage”. October 11–17, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2021.
  25. ^ “Savage”. 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  26. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  27. ^ “Savage”. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  28. ^ Kim, Won-hee (21 tháng 10 năm 2021). 에스파 '새비지', 하프 밀리언셀러 등극 [Aespa 'Savage', Becomes a Half-Million Sellers]. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2021 – qua Naver.
  29. ^ “オリコン週間 アルバムランキング 2021年10月25日~2021年10月31日” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2021.
  30. ^ McIntyre, Hugh (24 tháng 10 năm 2021). “Aespa Makes Sales History In America With Their First Collection 'Savage'. Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
  31. ^ “Gaon Certification - Album”. Gaon Chart. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2020.
  32. ^ Peak chart positions on Billboard Japan's Hot 100:
    • “Next Level”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 26 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
    • “Savage”. Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). 13 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2021.
  33. ^ Peak chart positions on RIM's Top 20 most streamed international & domestic songs in Malaysia:
    • “Black Mamba”. 12 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2020 – qua Facebook.
  34. ^ Peak chart positions on Recorded Music NZ's Hot 40 Singles:
    • “Black Mamba”. 30 tháng 11 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2020.
  35. ^ Peak chart positions on RIAS's Top Streaming Chart:
    • “Black Mamba”. November 20–26, 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2020.
    • “Next Level”. May 28 – June 3, 2021. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 8–14, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  36. ^ Peak chart positions on Billboard's World Digital Song Sales:
    • “Black Mamba”. November 22–28, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2020.
    • “Forever”. February 14–20, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2021.
    • “Next Level”. May 23–29, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  37. ^ Peak chart positions on Billboard's Global 200:
    • “Black Mamba”. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Next Level”. May 30 – June 5, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2021.
    • “Savage”. October 17–23, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2021.
  38. ^ “BILLBOARD VIETNAM HOT 100”. Billboard Vietnam. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
  39. ^ Peak chart positions on Gaon Digital Chart:
    • “Black Mamba” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. November 29 – December 5, 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020 – qua Gaon Chart.
    • “Next Level” (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. June 13–19, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2021 – qua Gaon Chart.
    • “Savage + all other tracks from Savage (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Association. October 3–9, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2021 – qua Gaon Chart.
  40. ^ Peak chart positions on Billboard's K-pop Hot 100:
  41. ^ Trust, Gary (ngày 25 tháng 11 năm 2020). “Karol G Hits Top 20 on Billboard Global Charts With 'Bichota'. Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2020.
  42. ^ 2021년 38주차 Download Chart [2021, Week 38 Download Chart] (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. September 12–18, 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2021.
  43. ^ “가온차트 2020, 글로벌 초이스상 1차 투표 시작…남자·여자 후보 공개” [Gaon Chart 2020, the first round of the Global Choice Award voting begins... Male and female candidates announced.].
  44. ^ SAOStar.vn (31 tháng 1 năm 2021). “Kết quả Seoul Music Awards 2021: BTS đại thắng dù không tham dự, giải tân binh đúng như fan dự đoán”. Tạp chí điện tử Saostar.vn. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  45. ^ “JOOX Thailand Music Award 2021 nominados: Bright, Win, BTS, BLACKPINK, GOT7 y más | La República”. web.archive.org. 9 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  46. ^ “2021 MAMA Nominees”. Mwave (bằng tiếng Anh). Mnet Asian Music Awards. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2021.
  47. ^ “Winners of the '2021 Mnet Asian Music Awards'!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2021.
  48. ^ “Không phải Blackpink và TWICE, aespa là nhóm nữ Kpop duy nhất có giải EMAs”. laodong.vn. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2021.
  49. ^ “Winners Of The Melon Music Awards 2021”. Soompi (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  50. ^ “[제6회 동아닷컴's PICK] 에스파, 넥스트레벨 어디까지 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 5 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  51. ^ “Ver Tokopedia WIB Indonesia KPop Awards LIVE STREAM EN VIVO YouTube: link gratis BTS, BLACKPINK, TWICE, Stray Kids, SIWON y más | lista de ganadores | Cultura Asiática | La República”. web.archive.org. 25 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  52. ^ TinNhac.com (2 tháng 12 năm 2021). “Kết quả lễ trao giải 2021 Asia Artist Awards (AAA 2021): BTS không phải Ca sĩ của năm, aespa và Stray Kids lần đầu tiên có Daesang”. TinNhac.com. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2021.
  53. ^ “올해 엔터계 빛낸 주역들 모였다! CJ ENM, '2021 비저너리 어워즈' 개최 :: 네이버 TV연예”. web.archive.org. 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  54. ^ “BreakTudo Awards 2021 - Veja quem são os indicados! | BreakTudo”. web.archive.org. 29 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  55. ^ “2022 Korea First Brand Awards”. web.archive.org. 1 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  56. ^ “The 31st Seoul Music Awards”. web.archive.org. 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoàiSửa đổi