Anchichoerops natalensis

(đổi hướng từ Anchichoerops)

Anchichoerops natalensis là loài cá biển duy nhất thuộc chi Anchichoerops trong họ Cá bàng chài. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1909. Loài này được đặt tên theo nơi tìm thấy chúng, tỉnh Natal, Nam Phi.

Anchichoerops natalensis
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Labridae
Chi (genus)Anchichoerops
Barnard, 1927
Loài (species)A. natalensis
Danh pháp hai phần
Anchichoerops natalensis
(Gilchrist & Thompson, 1909)

Phân bố và môi trường sốngSửa đổi

A. natalensis có phạm vi giới hạn ở vùng biển phía tây Ấn Độ Dương. A. natalensis chỉ được tìm thấy tại vùng biển phía đông Nam Phi (từ Natal đến Đông Cape) và miền nam Mozambique. Chúng sống xung quanh những rạn san hô và những rạn đá ngầm, ở độ sâu được ghi nhận khoảng 60 m trở lại[1][2].

Mô tảSửa đổi

A. natalensis có chiều dài cơ thể tối đa được ghi nhận là 75 cm. Cơ thể của A. natalensis có thạn màu đỏ với các đốm màu vàng cam; hoặc màu vàng cam, có khi nâu với các đốm sậm màu hơn. Có khoảng 7 - 10 dải sọc dọc màu sẫm hiện diện ở hai bên thân, mờ dần theo độ tuổi. Đuôi và các vây có viền xanh sáng. Môi dày, khoang miệng có răng nanh[3].

Số gai ở vây lưng: 13; Số tia vây mềm ở vây lưng: 9; Số gai ở vây hậu môn: 3; Số tia vây mềm ở vây hậu môn: 10 - 11; Số tia vây mềm ở vây ngực: 13[2].

Thức ăn của A. natalensis là những động vật thân mềm, động vật giáp xácnhím biển. A. natalensis sống đơn độc, bơi chậm chạp men theo các bờ đá[1][2]. Trước đây, loài này bị đe dọa bởi nạn xiên cá, nhưng đã được luật pháp bảo vệ[1][3].

Chú thíchSửa đổi