Mở trình đơn chính

Arkhangelsk (tiếng Nga: Архангельск) là thành phố - trung tâm hành chính của tỉnh Arkhangelsk thuộc vùng liên bang Tây Bắc của Nga.

Arkhangelsk
Архангельск
View of Arkhangelsk at night
View of Arkhangelsk at night
Coat of Arms of Arkhangelsk (Arkhangelsk oblast) (1998).png
Huy hiệu
Vị trí của Arkhangelsk
Arkhangelsk trên bản đồ Nga
Arkhangelsk
Arkhangelsk
Vị trí của Arkhangelsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangArkhangelsk
Thành lập1584
Đặt tên theoTổng lãnh thiên thần Micae sửa dữ liệu
Chính quyền
 • Thành phầnCity Council of Deputies
 • MayorViktor Pavlenko
Diện tích
 • Tổng cộng294,42 km2 (11,368 mi2)
Độ cao3 m (10 ft)
Dân số
 • Ước tính (2018)[1]349.742
 • Thủ phủ củaArkhangelsk Oblast,
Primorsky District
 • Okrug đô thịArkhangelsk Urban Okrug
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[2] (UTC+3)
Mã bưu chính[3]163000 - 163071
Mã điện thoại+7 8182
Thành phố kết nghĩaMulhouse, Słupsk, Ashdod, Emden sửa dữ liệu
Ngày lễLast Sunday of June
Thành phố kết nghĩaMulhouse, Słupsk, Ashdod, EmdenSửa đổi tại Wikidata
OKTMO11701000001
Trang webwww.arhcity.ru

Thành phố này nằm bên hai bờ của sông Bắc Dvina gần lối ra Biển Trắng ở phần phía bắc châu Âu. Các quận của thành phố trải dài trên 40 km (25 dặm) dọc theo bờ sông và nhiều hòn đảo của vùng đồng bằng. Arkhangelsk là cảng biển chính của nước Nga thời Trung cổ. Tại đây có sân bay Talagi và sân bay nhỏ hơn Vaskovo. Thành phố này nằm ở đoạn cuối tuyến đường sắt dài 1133 km (704 mi), kết nối nó với Moskva thông qua VologdaYaroslavl. Dân số: 356.051 (điều tra dân số 2002).

Mục lục

Khí hậuSửa đổi

Dữ liệu khí hậu của Arkhangelsk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 5.0 5.2 12.1 25.3 31.7 33.0 34.4 33.4 27.7 18.3 10.0 5.8 34,4
Trung bình cao °C (°F) −9.2 −7.7 −1.2 5.4 12.5 18.7 21.8 18.0 12.2 4.8 −2.5 −6.4 5,5
Trung bình ngày, °C (°F) −12.7 −11.4 −5.5 0.4 6.9 13.0 16.3 13.1 8.2 2.3 −5.1 −9.8 1,3
Trung bình thấp, °C (°F) −16.5 −15.2 −9.4 −3.9 2.2 7.7 11.3 8.9 5.1 0.1 −7.7 −13.4 −2,6
Thấp kỉ lục, °C (°F) −45.2 −41.2 −37.1 −27.3 −13.7 −3.9 −0.5 −4.1 −7.5 −21.1 −36.5 −43.2 −45,2
Giáng thủy mm (inch) 38
(1.5)
29
(1.14)
30
(1.18)
30
(1.18)
49
(1.93)
61
(2.4)
73
(2.87)
70
(2.76)
61
(2.4)
66
(2.6)
53
(2.09)
46
(1.81)
606
(23,86)
độ ẩm 85 84 80 72 68 69 75 81 85 88 89 87 80
Số ngày mưa TB 2 2 4 10 17 17 18 19 22 19 9 4 143
Số ngày tuyết rơi TB 27 26 23 13 6 1 0 0.03 1 13 25 28 163
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 13 56 117 193 262 298 301 203 116 59 19 6 1.643
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[4]
Nguồn #2: NOAA (nắng, 1961–1990)[5]

Ghi chúSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  3. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  4. ^ “Weather and Climate-The Climate of Arkhangelsk” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015. 
  5. ^ “Arhangelsk (Arkhangelsk) Climate Normals 1961–1990” (bằng tiếng Anh). National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2015. 

Liên kếtSửa đổi