Mở trình đơn chính

Hidro iotua là một chất khí được hình thành do kết hợp của hydro và iot thuộc nhóm hidro halogenua. Khi hòa tan trong nước nó tạo thành axit iodhydric, là axit mạnh có công thức là HI. Hai chất này có thể chuyển hóa cho nhau. HI dùng để tổng hợp các chất vô cơhữu cơ với vai trò là nguồn iốt chính và là một chất khử

Hiđro iotua
Hydrogen-iodide-2D-dimensions.svg
Hydrogen-iodide-3D-vdW.svg
Tên hệ thốngHydrogen iodide[1] (substitutive)
Iodidohydrogen[1] (additive)
Tên khácIodane[1]
Nhận dạng
Số CAS10034-85-2
PubChem24841
Số EINECS233-109-9
KEGGC05590
MeSHhydroiodic+acid
ChEBI43451
Số RTECSMW3760000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Tham chiếu Gmelin814
Thuộc tính
Bề ngoàiNoncolor gas
Khối lượng riêng2.85 g cm-3 (at −47 °C)
Điểm nóng chảy −51 °C; 222 K; −60 °F
Điểm sôi −34 °C (239 K; −29 °F)
Độ axit (pKa)≈ –9 (approximate, trong nước, see leveling effect),[2]
2.8 (in acetonitrile)[3]
Độ bazơ (pKb)23.5
Chiết suất (nD)1.466
Mômen lưỡng cực0.38 D
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
26.40-26.60 kJ mol-1
Entropy mol tiêu chuẩn So298206.59 J K-1 mol-1
Nhiệt dung228.3 mJ K-1 g-1
Các nguy hiểm
MSDShydrogen iodide
hydroiodic acid
Phân loại của EUĂn mòn C
Chỉ mục EU053-002-00-9
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
0
COR
Chỉ dẫn RR35
Chỉ dẫn S(S1/2), S9 , S26, S36/37/39, S45
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quanHydrogen astatide

Hydrogen bromua
Hydrogen clorua
Hydrogen florua
Indium hydride
Rubidium hydride

Stibine
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Đặc điểm của Hidro iotuaSửa đổi

HI là khí không màu, phản ứng với oxi tạo ra nướciốt. Trong khí ẩm, HI là dạng hơi(khói) của axit iodhyric. HI tan nhiều trong nước, tạo ra axit iodhyric. một lít nước sẽ hòa tan 425 lít HI, tức là chỉ có 4 phân tử nước cho mỗi phân tử HI.

Axit IodhydricSửa đổi

Axit Iodhydric là hỗn hợp hidro iotua và nước. Dung dịch HI bão hòa thường có nồng độ 48% - 57%. HI có tính axit mạnh, do sự phân tán của điện tích ion trên các anion. Ion iốt lớn hơn nhiều so với các halogenua phổ biến khác vì vậy, điện tích âm được phân tán trên một không gian lớn. Ngược lại, ion clo nhỏ hơn nhiều, có nghĩa là điện tích âm của nó là tập trung nhiều hơn, dẫn đến một sự tương tác mạnh mẽ hơn giữa proton và ion clo. Sự tương tác H+---I yếu tạo điều kiện cho sự phân ly của proton từ anion, vì vậy, HI là axit mạnh nhất trong các axit halogenhydric.

HI(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + I-(aq) Ka≈ 1010

HBr(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + Br-(aq) Ka≈ 109

HCl(g) + H2O(l) → H3O(aq)+ + Cl-(aq) Ka≈ 108

Tính chất hóa học và các ứng dụng chínhSửa đổi

  • HI bị oxi hóa trong không khí tạo ra I2:
4 HI + O2 → 2H2O + 2 I2
HI + I2 → HI3

HI3 có màu nâu sậm, do vậy, sản phẩm này của HI thường có màu nâu sậm.

  • Giống như HBrHCl, HI cũng cho phản ứng cộng với anken
HI + H2C=CH2 → H3CCH2I

HI là axit mạnh. Do đó nó có tính chất của axit mạnh. Tính axit của HI tương tự như HBr. Muối iotua là muối của axit HI. Đa số muối iotua dễ tan trong nước trừ một số không tan và có màu đặc trưng. Vd: AgI có màu vàng đậm, PbI2 có màu vàng. Khi cho dung dịch muối iotua tác dụng với clo, brom thì ion iotua bị oxi hóa theo phương trình sau:

2NaI + Cl2 -> 2NaCl + I2

2NaI + Br2 -> 2NaBr + I2

Do muối của bạc với iot nói riêng và các halogen [trừ Flo] khác nói chung đều không tan và có màu đặc trưng nên các muối tan của bạc được dùng để nhận biết các hợp chất của halogen: AgCl màu trắng, AgBr màu vàng nhạt, AgI màu vàng đậm.

HI được sử dụng trong hóa hữu cơ để biển đổi ancol bậc 1 thành Dẫn xuất halogen. Phản ứng này là phản ứng thế SN2, trong đó các ion iođua thay thế nhóm hydroxyl "linh động" (nước). HI phản ứng tốt hơn hydro halogenua khác bởi vì các ion iốt là một tác nhân nucleophin mạnh hơn nhiều hơn brom hoặc clo, do đó, phản ứng có thể xảy ra mạnh mà không cần nhiệt độ cao. Phản ứng này cũng xảy ra đối với rượu bậc 2 và bậc 3, nhưng là phản ứng thế SN1.

 

HI (hoặc HBr) cũng có thể được sử dụng để tách ete thành ankyl iốttua và tượu, tương tự như phản ứng thế của rượu. Phản ứng tách này rất quan trọng bởi vì nó có thể chuyển đổi một ete trơ và bền về mặt hóa học thành chất linh động. Ví dụ đietyl ete được tách thành etanol và etyl iotua.

 

Phản ứng cộng HI cũng theo Quy tắc Markovnikov và không theo Quy tắc Markovnikov như HCl và HBr.

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “hydrogen iodide (CHEBI:43451)”. Chemical Entities of Biological Interest (ChEBI). UK: European Bioinformatics Institute. IUPAC Names. 
  2. ^ Perrin, D.D., Ionisation Constants of Inorganic Acids and Bases in Aqueous Solution; 2nd Ed., Pergamon Pres: Oxford, 1982.
  3. ^ Kütt, A.; Rodima, T.; Saame, J.; Raamat, E.; Mäemets, V.; Kaljurand, I.; Koppel, I. A.; Garlyauskayte, R. Yu.; Yagupolskii, Y. L.; Yagupolskii, L. M.; Bernhardt, E.; Willner, H.; Leito, I. Equilibrium Acidities of Superacids. J. Org. Chem. 2011, 76, 391–395. DOI: 10.1021/jo101409p