Mở trình đơn chính
Ephedrine enantiomers.svg
(1S,2R)-Ephedrine molecule from xtal ball.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
rel-(R,S)-2-(methylamino)-1-phenylpropan-1-ol
Nhận dạng
Số CAS 299-42-3
Mã ATC C01CA26 R01AA03, R01AB05 (combinations), R03CA02, S01FB02, QG04BX90
PubChem 5032
DrugBank DB01364
Dữ liệu hóa chất
Công thức C10H15NO 
Phân tử gam 165.23
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 85%
Chuyển hóa minimal gan
Bán thải 3 h to 6 h
Bài tiết 22% to 99% (urine)
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

A(AU)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) Quy định VI(CA) P(UK) ?(US)

Dược đồ by mouth, IV, IM, SC

Ephedrine là một dược phẩmchất kích thích.[1] Nó thường được dùng để chống huyết áp thấp khi gây tê tủy sống[1]. Nó cũng được dùng cho hen phế quản, chứng ngủ rũ, và béo phì mặc dù không phải là thuốc điều trị được ưa thích[1]. Thuốc này khi chữa nghẹt mũi có hiệu quả không rõ ràng. Nó có thể được uống bằng miệng hoặc bằng cách tiêm vào cơ, tĩnh mạch, hoặc tiêm dưới da.[1] Hiệu quả diễn ra nhanh với việc tiêm tĩnh mạch, trong khi tiêm vào cơ có thể mất 20 phút, và uống qua miệng có thể mất một giờ để có tác dụng[1]. Khi tiêm tác dụng của thuốc kéo dài khoảng một giờ và khi uống bằng miệng tác dụng có thể kéo dài đến bốn giờ.[1]

Các phản ứng phụ thường gặp bao gồm khó ngủ, lo lắng, nhức đầu, ảo giác, cao huyết áp, tim đập nhanh, chán ăn, và bí tiểu tiện[1]. Phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm tai biến, nhồi máu cơ tim và lạm dụng chất này.[1] Mặc dù có khả năng an toàn khi mang thai nhưng khả năng này vẫn chưa được nghiên cứu.[2][3] Sử dụng thuốc này hạn chế khi cho con bú.[1] Ephedrine hoạt động bằng cách kích hoạt các thụ thể adrenergic α và β.[1]

Ephedrine được phân tách lần đầu năm 1885.[4] Chất này có trong Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO, gồm các thuốc hiệu quả và an toàn nhất trong một hệ thống y tế.[5] Nó là một thuốc gốc có bán tự do[1]. Giá bán buôn tại các nước đang phát triển vào khoảng 0.69 đến 1.35 USD mỗi liều dùng.[6] Giá thuốc này tại Hoa Kỳ là không đắt.[7] Ephedrine thường tìm thấy trong các loài thực vật chi Ma hoàng[1]. Các chất bổ sung chế độ ăn kiêng chứa ephedrine là bất hợp pháp ở Hoa Kỳ[1]. Ngoại lệ áp dụng cho các đơn thuốc đông y.[1]

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l “Ephedrine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ Briggs, Gerald G.; Freeman, Roger K.; Yaffe, Sumner J. (2011). Drugs in pregnancy and lactation: a reference guide to fetal and neonatal risk (ấn bản 9). Philadelphia: Lippincott Williams & Wilkins. tr. 495. ISBN 9781608317080. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  3. ^ “Ephedrine Pregnancy and Breastfeeding Warnings”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  4. ^ Debasis Bagchi; Harry G. Preuss biên tập (2013). Obesity epidemiology, pathophysiology, and prevention (ấn bản 2). Boca Raton, Florida: CRC Press. tr. 692. ISBN 9781439854266. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  5. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “Ephedrine”. International drug price indicator guide. Truy cập tháng 1 năm 2016. 
  7. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon pocket pharmacopoeia 2015 . Jones & Bartlett Learning. tr. 162. ISBN 9781284057560.