Mở trình đơn chính

Bộ Ngoại giao (Việt Nam)

Bộ Việt Nam
(đổi hướng từ Bộ Ngoại giao Việt Nam)

Bộ Ngoại giao Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại gồm: công tác ngoại giao, biên giới lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

Bộ Ngoại giao
Chính phủ Việt Nam
MoFA Vietnam 0334.JPG
Trụ sở Bộ Ngoại giao tại quận Ba Đình, Hà Nội


Pham Binh Minh June 4, 2012.jpg

Đương nhiệm
Phạm Bình Minh
từ 3 tháng 8 năm 2011


Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945
Bộ trưởng đầu tiênHồ Chí Minh
Ngân sách 20182.416.588 triệu đồng[1]
Thứ trưởng
Địa chỉ1 Tôn Thất Đàm, Ba Đình, Hà Nội
Websitewww.mofa.gov.vn

Bộ được thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1945. Bộ trưởng hiện nay là ông Phạm Bình Minh.

Cơ cấu tổ chứcSửa đổi

Bộ trưởngSửa đổi

Thứ trưởngSửa đổi

  1. Bùi Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực.
  2. Lê Hoài Trung, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Ngoài nước, Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia.
  3. Nguyễn Quốc Dũng, Trưởng SOM ASEAN Việt Nam
  4. Tô Anh Dũng, Nguyên Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ
  5. Nguyễn Minh Vũ, nguyên Vụ trưởng Vụ Chính sách đối ngoại, Bộ Ngoại giao.

Tổ chức bộ máySửa đổi

1.  Vụ ASEAN

Vụ trưởng: Vũ Hồ

2.  Vụ Châu Âu

Vụ trưởng: Đinh Toàn Thắng

3.  Vụ Châu Mỹ

Quyền Vụ trưởng: Lê Chí Dũng

4.  Vụ Đông Bắc Á

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng:

5.  Vụ Đông Nam Á – Nam Á – Nam Thái Bình Dương

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng: Nguyễn Tất Thành

6.  Vụ Trung Đông - Châu Phi

Vụ trưởng: Nguyễn Trung Kiên

7.  Vụ Chính sách đối ngoại

Vụ trưởng:

8.  Vụ các Tổ chức quốc tế

Vụ trưởng: Đỗ Hùng Việt

9.  Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế

Vụ trưởng: Lê Thị Tuyết Mai

10.  Vụ Hợp tác kinh tế đa phương

Vụ trưởng: Nguyễn Minh Hằng

11.  Vụ Tổng hợp kinh tế

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng: Nguyễn Văn Thảo

12.  Ban Thư ký APEC 2017

13.  Vụ Ngoại giao Văn hóa và UNESCO

Vụ trưởng: Mai Phan Dũng

14.  Vụ Thông tin Báo chí

Vụ trưởng, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao: Lê Thị Thu Hằng

15.  Vụ Thi đua- khen thưởng và Truyền thống ngoại giao

16.  Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ trưởng: Phạm Quang Hiệu

17.  Văn phòng Bộ

Chánh Văn phòng: Đặng Hoàng Giang

18.  Văn phòng Đảng ủy- Đoàn thể

19.  Thanh tra Bộ

Chánh Thanh tra: Phạm Việt Anh

20.  Cục Cơ yếu

21.  Cục Ngoại vụ

Cục trưởng: Nguyễn Hoàng Long

22.  Cục Lãnh sự

Cục trưởng: Vũ Việt Anh

23.  Cục Lễ tân Nhà nước

Cục trưởng: Mai Phước Dũng

24.  Cục Quản trị tài vụ

25.  Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

26.  Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài

Chủ nhiệm: Nguyễn Quốc Cường

27.  Ủy ban Biên giới quốc gia

Chủ nhiệm: Lê Hoài Trung

28.  Học viện Ngoại giao Việt Nam

Giám đốc: Nguyễn Vũ Tùng

29.  Cục Phục vụ ngoại giao đoàn 

30.  Nhà khách Chính phủ

31.  Báo Thế giới và Việt Nam

Quyền Tổng Biên tập: Nguyễn Văn Trung

32.  Trung tâm Hướng dẫn báo chí nước ngoài

Giám đốc: Phạm Mạnh Hải

33.  Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia

Giám đốc: Phạm Bình Đàm

34.  Trung tâm Thông tin/ Information Center

35.  Ban quản lý dự án trụ sở Bộ

36.  Trung tâm vận tải đối ngoại V75 

37.  Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài[2]

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao qua các thời kỳSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là thành viên Chính phủ Việt Nam đứng đầu Bộ Ngoại giao. Từ năm 2007, Bộ trưởng thường là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ. Ngoại trừ những trường hợp sau không phải là ủy viên Bộ Chính trị: Hoàng Minh Giám, Ung Văn Khiêm, Xuân Thủy, Nguyễn Dy Niên.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt NamSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt Nam Cộng hòaSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamSửa đổi

Quốc vụ khanh hàm Bộ trưởngSửa đổi

Bộ trưởng Biệt phái Bộ Ngoại giaoSửa đổi

Thứ trưởng qua các thời kỳSửa đổi

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao là quan chức cấp cao của Bộ Ngoại giao, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Trong đó, có một số Thứ trưởng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia[4], một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài[5]. Một số Thứ trưởng Bộ Ngoại giao được bổ nhiệm làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại một số địa bàn trọng điểm như Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Nhật Bản và Đại sứ, Trưởng phái đoàn thường trực tại Liên hợp quốc. Theo sách Bộ Ngoại giao - 70 năm xây dựng và phát triển[6] Bộ Ngoại giao có các Nguyên Thứ trưởng sau:

1. Đồng chí Hoàng Minh Giám, Nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Xã hội Việt Nam, Nguyên Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

2. Đồng chí Ung Văn Khiêm.

3. Đồng chí Nguyễn Đức Dương.

4. Đồng chí Hoàng Đức Tiến.

5. Đồng chí Nguyễn Cơ Thạch, Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI, Nguyên Phó Thủ tướng, Nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

6. Đồng chí Hoàng Văn Lợi.

7. Đồng chí Phan Hiền.

8. Đồng chí Lê Quang Chánh.

9. Đồng chí Hoàng Bích Sơn.

10. Đồng chí Hoàng Lương.

11. Đồng chí Võ Đông Giang.

12. Đồng chí Nguyễn Xuân.

13. Đồng chí Đinh Nho Liêm, Nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, Nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Liên Xô[7].

14. Đồng chí Hoàng Anh Tuấn.

15. Đồng chí Hà Văn Lâu, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Pháp.

16. Đồng chí Trần Quang Cơ, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.

17. Đồng chí Vũ Xuân Áng.

18. Đồng chí Nguyễn Dy Niên, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, VIII, IX, Nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

19. Đồng chí Lê Mai.

20. Đồng chí Vũ Khoan, Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, Nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ, Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại.

21. Đồng chí Nguyễn Đình Bin, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, Nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao.

22. Đồng chí Nguyễn Văn Ngạnh.

23. Đồng chí Nguyễn Tâm Chiến, Đại sứ thứ 2 của Việt Nam tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ[8].

24. Đồng chí Chu Tuấn Cáp.

25. Đồng chí Lê Công Phụng, Nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ[9].

26. Đồng chí Nguyễn Phú Bình, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hàn Quốc[10].

27. Đồng chí Lê Văn Bàng, Đại sứ đầu tiên của Việt Nam tại Hoa Kỳ[11].

28. Đồng chí Vũ Dũng, Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Nguyên Trợ lý Tổng Bí thư, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia, Nguyên Phó chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Nguyên Đại sứ – Trưởng phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh Liên Hợp Quốc, Tổ chức Thương mại thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ, Thụy Sỹ[12].

29. Đồng chí Đào Việt Trung, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, XII, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch Nước.

30. Đồng chí Nguyễn Văn Thơ, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc.

31. Đồng chí Phạm Bình Minh, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.

32. Đồng chí Đoàn Xuân Hưng, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Đức[13].

33. Đồng chí Nguyễn Thanh Sơn, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nga, Nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài[14].

34. Đồng chí Lê Lương Minh, Nguyên Tổng Thư ký ASEAN, Nguyên Đại sứ , Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hợp quốc tại New York, Chủ tịch luân phiên Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc[14].

35. Đồng chí Bùi Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao.

36. Đồng chí Lê Hoài Trung, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bí thư Đảng ủy Ngoài nước.

37. Đồng chí Phạm Quang Vinh, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ.

38. Đồng chí Nguyễn Phương Nga, Nữ Thứ trưởng Ngoại giao đầu tiên, Nguyên Người phát ngôn Bộ Ngoại giao, Nguyên Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hợp quốc tại New York; Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.

39. Đồng chí Hà Kim Ngọc, Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ.

40. Đồng chí Thạch Dư, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Campuchia[14].

41. Đồng chí Đặng Minh Khôi, Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc.

42. Đồng chí Vũ Hồng Nam, Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản.

43. PGS.TS Đặng Đình Quý, Nguyên Giám đốc Học viện Ngoại giao, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hợp quốc tại New York.

44. Đồng chí Nguyễn Quốc Dũng, Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế, Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ

45. Đồng chí Nguyễn Bá Hùng, Đại sứ Việt Nam tại Lào, Nguyên Vụ trưởng Vụ Châu Mỹ

46. Đồng chí Vũ Quang Minh, Đại sứ Việt Nam tại Campuchia, Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Anh.

47. Đồng chí Tô Anh Dũng, Nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Canda.

48. Đồng chí Hồ Xuân Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, Nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Nguyên Tổng Lãnh sự Việt Nam tại San Francisco.

49. Đồng chí Nguyễn Minh Vũ
50. Đồng chí Nguyễn Quốc Cường, Nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Nhật Bản.

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi