Bộ Ngoại giao (Việt Nam)

Bộ Việt Nam
(đổi hướng từ Bộ Ngoại giao Việt Nam)

Bộ Ngoại giao Việt Nam là cơ quan trực thuộc Chính phủ Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đối ngoại gồm: công tác ngoại giao, biên giới lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, quản lý Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; quản lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.

Bộ Ngoại giao
Chính phủ Việt Nam
MoFA Vietnam 0334.JPG
Trụ sở Bộ Ngoại giao tại quận Ba Đình, Hà Nội
Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945
Lãnh đạo đầu tiênHồ Chí Minh
Ngân sách 20182.416.588 triệu đồng[1]
Thứ trưởng
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉ1 phố Tôn Thất Đàm, phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; 1 Lê Quang Đạo, quận Nam Từ Liêm
Websitewww.mofa.gov.vn

Bộ được thành lập ngày 28 tháng 8 năm 1945. Bộ trưởng hiện nay là ông Phạm Bình Minh.

Cơ cấu tổ chứcSửa đổi

Bộ trưởngSửa đổi

Thứ trưởngSửa đổi

  1. Bùi Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng, Thứ trưởng Thường trực.
  2. Lê Hoài Trung, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Ngoài nước, Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia.
  3. Đặng Minh Khôi, nguyên Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại Bắc Kinh,Trung Quốc.
  4. Nguyễn Quốc Dũng, Trưởng SOM ASEAN Việt Nam
  5. Tô Anh Dũng, Nguyên Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ
  6. Nguyễn Minh Vũ, nguyên Vụ trưởng Vụ Chính sách đối ngoại, Bộ Ngoại giao.

Tổ chức bộ máySửa đổi

1. Vụ ASEAN

Vụ trưởng: Vũ Hồ

2. Vụ Châu Âu

Vụ trưởng: Đinh Toàn Thắng

3. Vụ Châu Mỹ

Vụ trưởng: Lê Chí Dũng

4. Vụ Đông Bắc Á

Vụ trưởng: Vũ Tiến Dũng

5. Vụ Đông Nam Á – Nam Á – Nam Thái Bình Dương

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng: Nguyễn Tất Thành

6. Vụ Trung Đông - Châu Phi

Vụ trưởng: Nguyễn Trung Kiên

7. Vụ Chính sách đối ngoại

Quyền Vụ trưởng: Nguyễn Thanh Hải

8. Vụ các Tổ chức quốc tế

Vụ trưởng: Đỗ Hùng Việt

9. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế

Vụ trưởng:

10. Vụ Hợp tác kinh tế đa phương

Vụ trưởng: Nguyễn Minh Hằng

11. Vụ Tổng hợp kinh tế

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng: Nguyễn Văn Thảo

12. Vụ Ngoại giao Văn hóa và UNESCO

Vụ trưởng: Mai Phan Dũng

13. Vụ Thông tin Báo chí

Vụ trưởng, Người phát ngôn Bộ Ngoại giao: Lê Thị Thu Hằng

14. Vụ Thi đua- khen thưởng và Truyền thống ngoại giao

15. Vụ Tổ chức cán bộ

Trợ lý Bộ trưởng, Vụ trưởng: Phạm Quang Hiệu

16. Văn phòng Bộ

Trợ lý Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh, Chánh Văn phòng: Đặng Hoàng Giang

17. Thanh tra Bộ

Chánh Thanh tra:

18. Cục Cơ yếu

19. Cục Ngoại vụ

Cục trưởng: Nguyễn Hoàng Long

20. Cục Lãnh sự

Cục trưởng: Vũ Việt Anh

21. Cục Lễ tân Nhà nước

Cục trưởng: Mai Phước Dũng

22. Cục Quản trị tài vụ

23. Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh

24. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài

Chủ nhiệm: Đặng Minh Khôi

25. Ủy ban Biên giới quốc gia

Chủ nhiệm: Lê Hoài Trung

26. Học viện Ngoại giao Việt Nam

Giám đốc: Nguyễn Vũ Tùng

27. Trung tâm Biên phiên dịch quốc gia

Giám đốc: Phạm Bình Đàm

28. Trung tâm Thông tin/ Information Center

29. Các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài[2]

30. Báo Thế giới và Việt Nam

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao qua các thời kỳSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao là thành viên Chính phủ Việt Nam đứng đầu Bộ Ngoại giao. Từ năm 2007, Bộ trưởng thường là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Phó Thủ tướng Chính phủ. Ngoại trừ những trường hợp sau không phải là ủy viên Bộ Chính trị: Hoàng Minh Giám, Ung Văn Khiêm, Xuân Thủy, Nguyễn Dy Niên.

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Việt NamSửa đổi

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt NamSửa đổi

Quốc vụ khanh hàm Bộ trưởngSửa đổi

Bộ trưởng Biệt phái Bộ Ngoại giaoSửa đổi

Thứ trưởng qua các thời kỳSửa đổi

Thứ trưởng Bộ Ngoại giao là quan chức cấp cao của Bộ Ngoại giao, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm. Trong đó, có một số Thứ trưởng là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia,[4] một Thứ trưởng kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài.[5] Một số Thứ trưởng Bộ Ngoại giao được bổ nhiệm làm Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền Việt Nam tại một số địa bàn trọng điểm như Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Campuchia, Lào, Nhật Bản và Đại sứ, Trưởng phái đoàn thường trực tại Liên Hiệp Quốc. Theo sách Bộ Ngoại giao - 70 năm xây dựng và phát triển,[6] Bộ Ngoại giao có các Thứ trưởng sau:

  1. Hoàng Minh Giám, nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Xã hội Việt Nam, nguyên Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam.
  2. Ung Văn Khiêm.
  3. Nguyễn Đức Dương.
  4. Hoàng Đức Tiến.
  5. Nguyễn Cơ Thạch, Ủy viên Bộ Chính trị khóa VI, nguyên Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
  6. Hoàng Văn Lợi.
  7. Phan Hiền, nguyên Đổng lý Văn phòng Bộ Ngoại giao (từ 5/1950, Phó Đổng lý là Lê Hữu Tân, Lê Kim Chung).
  8. Lê Quang Chánh.
  9. Hoàng Bích Sơn.
  10. Hoàng Lương.
  11. Võ Đông Giang.
  12. Nguyễn Xuân.
  13. Đinh Nho Liêm, nguyên Ủy viên Trung ương Đảng, nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Liên Xô.[7]
  14. Hoàng Anh Tuấn.
  15. Hà Văn Lâu, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Pháp.
  16. Trần Quang Cơ, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao.
  17. Vũ Xuân Áng.
  18. Nguyễn Dy Niên, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VII, VIII, IX, nguyên Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
  19. Lê Mai.
  20. Vũ Khoan, Bí thư Trung ương Đảng khóa IX, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ, nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại.
  21. Nguyễn Đình Bin, Ủy viên Trung ương Đảng khóa VIII, nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao.
  22. Nguyễn Văn Ngạnh.
  23. Nguyễn Tâm Chiến, Đại sứ thứ 2 của Việt Nam tại Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.[8]
  24. Chu Tuấn Cáp.
  25. Lê Công Phụng, nguyên Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ.[9]
  26. Nguyễn Phú Bình, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hàn Quốc.[10]
  27. Lê Văn Bàng, Đại sứ đầu tiên của Việt Nam tại Hoa Kỳ.[11]
  28. Vũ Dũng, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Trợ lý Tổng Bí thư, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Biên giới Quốc gia, nguyên Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, nguyên Đại sứ – Trưởng phái đoàn đại diện thường trực Việt Nam bên cạnh Liên Hiệp Quốc, Tổ chức Thương mại Thế giới và các tổ chức quốc tế khác tại Giơ-ne-vơ, Thụy Sỹ.[12]
  29. Đào Việt Trung, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, XII, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch Nước.
  30. Nguyễn Văn Thơ, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc.
  31. Phạm Bình Minh, Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII, Phó Thủ tướng, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
  32. Đoàn Xuân Hưng, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Đức.[13]
  33. Nguyễn Thanh Sơn, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Nga, nguyên Chủ nhiệm Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài.[14]
  34. Lê Lương Minh, nguyên Tổng Thư ký ASEAN, nguyên Đại sứ, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hiệp Quốc tại New York, Chủ tịch luân phiên Hội đồng Bảo an Liên Hợp quốc.[14]
  35. Bùi Thanh Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao.
  36. Lê Hoài Trung, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XII, Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, Bí thư Đảng ủy Ngoài nước.
  37. Phạm Quang Vinh, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ.
  38. Nguyễn Phương Nga, nữ Thứ trưởng Ngoại giao đầu tiên, nguyên Người phát ngôn Bộ Ngoại giao, nguyên Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hiệp Quốc tại New York; Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam.
  39. Hà Kim Ngọc, Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ.
  40. Thạch Dư, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Campuchia.[14]
  41. Đặng Minh Khôi, Đại sứ Việt Nam tại Trung Quốc.
  42. Vũ Hồng Nam, Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản.
  43. PGS.TS Đặng Đình Quý, nguyên Giám đốc Học viện Ngoại giao, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền, Trưởng phái đoàn Việt Nam tại Trụ sở Liên Hiệp Quốc tại New York.
  44. Nguyễn Quốc Dũng, nguyên Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế, nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ.
  45. Nguyễn Bá Hùng, Đại sứ Việt Nam tại Lào, nguyên Vụ trưởng Vụ Châu Mỹ.
  46. Vũ Quang Minh, Đại sứ Việt Nam tại Campuchia, nguyên Vụ trưởng Vụ Tổng hợp Kinh tế, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Anh.
  47. Tô Anh Dũng, nguyên Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Canada.
  48. Hồ Xuân Sơn, Ủy viên Trung ương Đảng khóa XI, nguyên Thứ trưởng Bộ Ngoại giao, nguyên Tổng Lãnh sự Việt Nam tại San Francisco.
  49. Nguyễn Minh Vũ
  50. Nguyễn Quốc Cường, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Hoa Kỳ, Nhật Bản.

Chú thíchSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi