Bilbao (/bɪlˈb, -ˈbɑː/, also US: /-ˈb/,[3][4] tiếng Tây Ban Nha: [bilˈβao]; tiếng Basque: Bilbo [bilβo]) là một thành phố ở phía bắc Tây Ban Nha, là thành phố lớn nhất trong các tỉnh của Biscay và toàn bộxứ Basque. Đây cũng là thành phố lớn nhất ở phía bắc Tây Ban Nha. Bilbao là thành phố lớn thứ mười ở Tây Ban Nha, với dân số 345.141 tính đến năm 2015.[5] Vùng đô thị Bilbao có 1.037.847 cư dân,[6][7][8] làm cho nơi đây trở thành một trong những đô thị đông dân nhất ở phía bắc Tây Ban Nha; với dân số 875.552[9] Greater Bilbao là khu đô thị lớn thứ năm ở Tây Ban Nha. Bilbao cũng là khu đô thị chính ở nơi được định nghĩa là Xứ Basque.

Bilbao
Bilbo (tiếng Basque)
—  Đô thị  —
Từ trên cùng bên trái: Quang cảnh thành phố, Bảo tàng Guggenheim, Azkuna Zentroa, Nhà thờ Saint Anthony, Puppy, Nhà hát Arriaga, Tháp Iberdrola, Sân vận động San Mamés, Ga Uribarri Aste Nagusia, Fosterito, Quảng trường Miguel de Unamuno, La Salve và Bilbao-Abando
Từ trên cùng bên trái: Quang cảnh thành phố, Bảo tàng Guggenheim, Azkuna Zentroa, Nhà thờ Saint Anthony, Puppy, Nhà hát Arriaga, Tháp Iberdrola, Sân vận động San Mamés, Ga Uribarri Aste Nagusia, Fosterito, Quảng trường Miguel de Unamuno, La SalveBilbao-Abando
Hiệu kỳ của Bilbao
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Bilbao
Huy hiệu
Tên hiệu: "The Hole" (tiếng Tây Ban Nha: El Botxo)

Bản đồ tương tác phác thảo Bilbao
Bilbao trên bản đồ Basque Country
Bilbao
Bilbao
Bilbao trên bản đồ Tây Ban Nha
Bilbao
Bilbao
Bilbao trên bản đồ Châu Âu
Bilbao
Bilbao
Vị trí bên trong Xứ Basque ## Vị trí bên trong Tây Ban Nha ## Vị trí bên trong Châu Âu
Country Spain
Cộng đồng tự trịXứ Basque
TỉnhBiscay
Lãnh thổGreater Bilbao
Thành lậpNgày 15 tháng 6 năm 1300
Chính quyền
 • KiểuAyuntamiento
 • Thành phầnBilboko Udala
 • Thị TrưởngJuan María Aburto (PNV)
Diện tích
 • Đô thị41,50 km2 (1,600 mi2)
 • Đô thị18,22 km2 (703 mi2)
 • Nông thôn23,30 km2 (900 mi2)
Độ cao19 m (62 ft)
Độ cao cực đại689 m (2,260 ft)
Độ cao cực tiểu0 m (0 ft)
Dân số (Bản mẫu:Spain metadata Wikidata)Bản mẫu:Spain metadata Wikidata
 • Đô thịBản mẫu:Spain metadata Wikidata
 • Đô thị775,000[2]
 • Vùng đô thị1.037.847[1]
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã bưu chính48001–48015
Mã quay số+34 94
Thành phố kết nghĩaRosario, Buenos Aires, Bordeaux, Tbilisi, Pittsburgh, Moyobamba, Surakarta, Medellín, Sant Adrià de Besòs, Valparaíso, Thanh Đảo sửa dữ liệu
Ngôn ngữ chính thứcBasque
Tiếng Tây Ban Nha
Trang webTrang web chính thức

Bilbao nằm ở trung tâm phía bắc của Tây Ban Nha, cách một số 16 kilômét (10 mi) về phía nam Vịnh Biscay, đầu cửa sông Bilbao. Phần trung tâm bao quanh bởi hai dãy núi nhỏ với độ cao trung bình là 400 mét (1.300 ft)[10] Khí hậu ở đây định hình bằng hệ thống áp suất thấp của Vịnh Biscay và không khí ôn hòa, nhiệt độ mùa hè theo tiêu chuẩn Iberia, với ánh nắng mặt trời thấp và lượng mưa cao. Phạm vi nhiệt độ hàng năm thấp so với vĩ độ.

Sau khi được thành lập vào đầu thế kỷ 14 bởi Diego López V de Haro, người đứng đầu gia tộc Haro quyền lực, Bilbao là một trong những trung tâm thương mại của Xứ Basque có tầm quan trọng đáng kể trong Crown of Castile. Chủ yếu do hoạt động cảng phát triển mạnh dựa trên việc xuất khẩu các mặt hàng len và sắt được khai thác từ các mỏ đá Biscayan chuyển đến khắp Châu Âu. Trong suốt thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Bilbao trải qua quá trình công nghiệp hóa nặng nề, khiến nơi đây trở thành trung tâm của khu vực công nghiệp hóa thứ hai của Tây Ban Nha, sau Barcelona.[11][12] Đồng thời, sự bùng nổ dân số bất thường đã thúc đẩy việc sáp nhập một số thành phố trực thuộc trung ương liền kề. Ngày nay, Bilbao là một thành phố dịch vụ mạnh mẽ đang trải qua một quá trình hồi sinh xã hội, kinh tế và thẩm mỹ liên tục, bắt đầu từ Bảo tàng Guggenheim Bilbao,[11][13][14][15] và nối tiếp bằng các khoản đầu tư vào cơ sở hạ tầng, chẳng hạn như nhà ga sân bay, tàu điện ngầm, tàu điện trời, Azkuna Zentroa, và các dự án AbandoibarraZorrozaurre hiện đang được phát triển[16]

Bilbao cũng là quê hương của đội bóng đá Athletic Club, một biểu tượng quan trọng cho chủ nghĩa dân tộc Basque[17] do chỉ quảng bá các cầu thủ xứ Basque và là một trong những câu lạc bộ thành công nhất trong lịch sử bóng đá Tây Ban Nha.

Ngày 19 tháng 5 năm 2010, chính quyền thành phố Singapore với sự cộng tác của Học viện Nobel của Thụy Điển đã trao Giải thưởng Thành phố cấp Thế giới Lý Quang Diệu, tương tự như Giải Nobel cho chủ nghĩa đô thị, cho thành phố Bilbao.[18] Giải thưởng đã được trao ngày 29 tháng 6 năm 2010. Ngày 7 tháng 1 năm 2013, thị trưởng Iñaki Azkuna đã nhận Giải thưởng Thị trưởng Thế giới, được trao hai năm một lần bởi Tổ chức Thị trưởng Thành phố nước Anh, nhằm ghi nhận sự chuyển đổi đô thị mà thủ đô Biscayan đã trải qua kể từ những năm 1990.[19][20] Ngày 8 tháng 11 năm 2017, Bilbao đã được chọn là Thành phố Châu Âu Tốt nhất năm 2018 tại Giải thưởng Đô thị học 2018, do tổ chức quốc tế The Academy of Urbanism trao tặng.[21]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Population on 1 January by age groups and sex – functional urban areas”. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
  2. ^ Demographia: World Urban Areas, 2022
  3. ^ “Bilbao”. Collins English Dictionary. HarperCollins. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  4. ^ "Bilbao" Lưu trữ 29 tháng 5 2019 tại Wayback Machine (US) and “Bilbao”. Oxford Dictionaries Từ điển Vương quốc Anh. Oxford University Press. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2019.
  5. ^ “List of place names”. National Statistics Institute. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010.
  6. ^ “Urban zones in Spain. World Gazetteer”. Population-statistics.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “Functional area. Bilbao Metropolitan Area” (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2014.
  8. ^ Proyecto Audes Lưu trữ 22 tháng 8 2011 tại Wayback Machine
  9. ^ “Population by province and sex”. Basque Statistics Office. 31 tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010.
  10. ^ Quiroga 2001: 17
  11. ^ a b De La Puerta Rueda 1998: 73
  12. ^ Gómez Piñeiro 1979: 169
  13. ^ “Mission Statement”. Bilbao Guggenheim Museum. Bản gốc lưu trữ 4 tháng Mười năm 2010. Truy cập 7 tháng Mười năm 2010.
  14. ^ Iglesias, Lucía (tháng 9 năm 1998). “Bilbao: The Guggenheim effect” (PDF). The UNESCO Courier. UNESCO: 41. ISSN 0041-5278. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010.
  15. ^ “Europe needs to multiply 'Guggenheim effect' to stay attractive, Hübner tells World Investment Conference in La Baule”. Europa (web portal). 5 tháng 6 năm 2008. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2010.
  16. ^ “Proyectos de Bilbao”. El Correo. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
  17. ^ “El nacionalismo vasco en la historia del Athletic Club de Bilbao”. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018.
  18. ^ “Bilbao, un ejemplo urbanístico para el mundo”. 30 tháng 6 năm 2010. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2010.
  19. ^ “Azkuna: "El premio no es para mí, sino para los bilbaínos". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013.
  20. ^ Tann vom Hove (8 tháng 1 năm 2013). “Iñaki Azkuna, Mayor of Bilbao, Spain awarded the 2012 World Mayor Prize”. World Mayor. The 2012 Project. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2013.
  21. ^ “Bilbao, elegida Mejor Ciudad Europea 2018”. Eitb. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2017.

Liên kết ngoàiSửa đổi

{{#coordinates:}}: một trang không thể chứa nhiều hơn một thẻ chính