Các lãnh tụ đảng trong Thượng viện Hoa Kỳ

bài viết danh sách Wikimedia

Lãnh đạo Đa số và Lãnh đạo Thiểu số trong Thượng viện Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Senate Majority and Minority Leaders) là hai thượng nghị sĩ được bầu bởi hai nhóm đảng phái mà tạo nên nhóm đa số và nhóm thiểu số theo thứ tự vừa nói tại Thượng viện Hoa Kỳ. Các lãnh đạo này phục vụ trong vai trò phát ngôn viên chính tại Thượng viện cho đảng của mình, điều hành và lập thời biểu làm việc cả về mặt hành chính và hành pháp cho Thượng viện Hoa Kỳ. Theo luật, viên chức chủ tọa thượng viện sẽ cho phép lãnh đạo phe đa số quyền ưu tiên phát biểu trong phòng họp thượng viện.

Các lãnh đạo đảng trong
Thượng viện Hoa Kỳ
Schumer
Lãnh đạo Đa số
Chuck Schumer
(DNY)
Durbin
Phó Lãnh đạo Đa số
Dick Durbin
(DIL)
McConnell
Lãnh đạo Thiểu số
Mitch McConnell
(RKY)
Thune
Phó Lãnh đạo Thiểu số
John Thune
(RSD)

Lãnh đạo phe đa số thường thường phục vụ trong vai trò người đại diện chính cho đảng của mình tại Thượng viện, và đôi khi thậm chí tại cả hai viện lập pháp nếu Hạ viện Hoa Kỳ và tức nhiên chức vụ Chủ tịch Hạ viện Hoa Kỳ bị đảng đối lập kiểm soát.

Phó Lãnh đạo Đa số (Assistant Majority) và Phó Lãnh đạo Thiểu số (Assistant Minority) của Thượng viện Hoa Kỳ thường được gọi là Senate Majority WhipMinority Whip. Họ là các thành viên lãnh đạo xếp thứ hai của mỗi đảng. Nhiệm vụ chính của các phó lãnh đạo đảng là tập hợp phiếu bầu cho các vấn đề chính yếu. Vì họ là các thành viên lãnh đạo đứng thứ hai, nếu như không có lãnh đạo tại phòng họp, thì họ trở thành quyền lãnh đạo tại phòng họp. Trước năm 1969, danh xưng chính thức của họ trong tiếng Anh là Majority WhipMinority Whip.

Các lãnh đạo hiện tạiSửa đổi

Thượng viện Hoa Kỳ hiện tại có 50 thành viên họp kín với Đảng Dân chủ (gồm 48 đảng viên Dân chủ và 2 thành viên độc lập) và 50 thành viên họp kín với Đảng Cộng hoà (gồm 50 đảng viên Cộng hoà). Như vậy tỉ số ghế tại Thượng viện là 50-50 nên Phó Tổng thống Kamala Harris (Dân chủ) có quyền bỏ phiếu phá vỡ cân bằng, mang lại cho đảng Dân chủ thế đa số.

Các lãnh đạo đảng hiện tại là thượng nghị sĩ Chuck Schumer (Dân chủ) từ New YorkMitch McConnell (Cộng hoà) từ Kentucky. Các phó lãnh đạo là Dick Durbin (Dân chủ) từ IllinoisJohn Thune (Cộng hoà) từ Nam Dakota.

Lịch sửSửa đổi

Các đảng viên Dân chủ bắt đầu thực hiện việc bầu các lãnh đạo tại phòng họp vào năm 1920 vào lúc họ đang là đảng thiểu số. Năm 1925 đa số (vào lúc đó) các đảng viên Cộng hòa cũng làm theo việc này khi Charles Curtis trở thành lãnh đạo đa số chính thức đầu tiên mặc dù người tiền nhiệm của ông là Henry Cabot Lodge được xem là lãnh đạo đa số không chính thức đầu tiên.

Hiến pháp Hoa Kỳ đã giao cho Phó tổng thống Hoa Kỳ vai trò Chủ tịch thượng viện. Hiến pháp cũng kêu gọi chọn một chủ tịch thượng viện tạm quyền để phục vụ trong vai trò lãnh đạo của thượng viện khi chủ tịch thượng viện (phó tổng thống) vắng mặt. Trong thực tế, cả Phó tổng thống Hoa KỳChủ tịch Thượng viện tạm quyền Hoa Kỳ đều không chủ tọa Thượng viện theo cơ bản hàng ngày; nhiệm vụ này được giao cho các thượng nghị sĩ cấp thấp hơn của đảng đa số đảm nhiệm, một phần là để cho họ có thể học hỏi cách thức làm việc. Vì những lý do này, chính lãnh đạo đa số mới thực sự là người điều hành và quyền lực nhất tại Thượng viện Hoa Kỳ.

Danh sách các lãnh đạo đảng tại Thượng viện Hoa KỳSửa đổi

Đảng Dân chủ chọn một lãnh đạo đầu tiên vào năm 1920. Đảng Cộng hòa chính thức chọn một lãnh đạo đầu tiên vào năm 1925.

Quốc hội Nhiệm kì Phó Lãnh đạo Dân chủ Lãnh đạo Dân chủ Phe Đa số Lãnh đạo Cộng hòa Phó Lãnh đạo Cộng hoà Tổng thống Hoa Kỳ
Thứ 63 28 tháng 5 năm 1913 -

4 tháng 3 năm 1915

J. Hamilton Lewis Trống Dân chủ

← đa số

Trống Trống Woodrow Wilson
Thứ 64 4 tháng 3 năm 1915 -

6 tháng 12 năm 1915

6 tháng 12 năm 1915 -

13 tháng 12 năm 1915

James Wadsworth
13 tháng 12 năm 1915 -

4 tháng 3 năm 1917

Charles Curtis
Thứ 65 4 tháng 3 năm 1917 -

4 tháng 3 năm 1919

Thứ 66 4 tháng 3 năm 1919 -

27 tháng 4 năm 1920

Peter Gerry Cộng hòa

đa số →

Henry Cabot Lodge

Không chính thức

27 tháng 4 năm 1920 -

4 tháng 3 năm 1921

Oscar Underwood
Thứ 67 4 tháng 3 năm 1921 -

4 tháng 3 năm 1923

Warren G. Harding
Thứ 68 4 tháng 3 năm 1923 -

3 tháng 12 năm 1923

Calvin Coolidge
3 tháng 12 năm 1923 -

9 tháng 11 năm 1924

Joseph Taylor Robinson
9 tháng 11 năm 1924 -

4 tháng 3 năm 1925

Charles Curtis

Quyền

Wesley Jones

Quyền

Thứ 69 4 tháng 3 năm 1925 -

4 tháng 3 năm 1927

Charles Curtis Wesley Jones
Thứ 70 4 tháng 3 năm 1927 -

4 tháng 3 năm 1929

Thứ 71 4 tháng 3 năm 1929 -

4 tháng 3 năm 1931

Morris Sheppard James E. Watson Simeon Fess Herbert Hoover
Thứ 72 4 tháng 3 năm 1931 -

4 tháng 3 năm 1933

Thứ 73 4 tháng 3 năm 1933 -

3 tháng 1 năm 1935

J. Hamilton Lewis Dân chủ

← đa số

Charles L. McNary Felix Hebert Franklin D. Roosevelt
Thứ 74 3 tháng 1 năm 1935 -

3 tháng 1 năm 1937

Trống[1]
Thứ 75 3 tháng 1 năm 1937 -

14 tháng 7 năm 1937

14 tháng 7 năm 1937 -

3 tháng 1 năm 1939

Alben W. Barkley
Thứ 76 3 tháng 1 năm 1939 -

9 tháng 4 năm 1939

9 tháng 4 năm 1939 -

3 tháng 1 năm 1940

Sherman Minton
3 tháng 1 năm 1940 -

3 tháng 1 năm 1941

Warren Austin

Quyền

Thứ 77 3 tháng 1 năm 1941 -

3 tháng 1 năm 1943

J. Lister Hill Charles L. McNary
Thứ 78 3 tháng 1 năm 1943 -

25 tháng 2 năm 1944

Kenneth Wherry
25 tháng 2 năm 1944 -

3 tháng 1 năm 1945

Wallace H. White Jr.

Quyền

Thứ 79 3 tháng 1 năm 1945 -

3 tháng 1 năm 1947

Wallace H. White Jr.
Harry S. Truman
Thứ 80 3 tháng 1 năm 1947 -

3 tháng 1 năm 1949

Scott W. Lucas Cộng hòa

đa số →

Thứ 81 3 tháng 1 năm 1949 -

3 tháng 1 năm 1951

Francis Myers Scott W. Lucas Dân chủ

← đa số

Kenneth S. Wherry Leverett Saltonstall
Thứ 82 3 tháng 1 năm 1951 -

3 tháng 1 năm 1952

Lyndon B. Johnson Ernest McFarland
3 tháng 1 năm 1952 -

3 tháng 1 năm 1953

Styles Bridges
Thứ 83 3 tháng 1 năm 1953 -

31 tháng 7 năm 1953

Earle Clements Lyndon B. Johnson Cộng hòa

đa số →

Robert A. Taft
Dwight D. Eisenhower
3 tháng 8 năm 1953 -

3 tháng 1 năm 1955

William F. Knowland
Thứ 84 3 tháng 1 năm 1955 -

3 tháng 1 năm 1957

Dân chủ

← đa số

Thứ 85 3 tháng 1 năm 1957 -

3 tháng 1 năm 1959

Mike Mansfield Everett Dirksen
Thứ 86 3 tháng 1 năm 1959 -

3 tháng 1 năm 1961

Everett Dirksen Thomas Kuchel
Thứ 87 3 tháng 1 năm 1961 -

3 tháng 1 năm 1963

Hubert Humphrey Mike Mansfield
John F. Kennedy
Thứ 88 3 tháng 1 năm 1963 -

3 tháng 1 năm 1965

Lyndon B. Johnson
Thứ 89 3 tháng 1 năm 1965 -

3 tháng 1 năm 1967

Russell B. Long
Thứ 90 3 tháng 1 năm 1967 -

3 tháng 1 năm 1969

Thứ 91 3 tháng 1, 1969 -

7 tháng 9, 1969

Ted Kennedy Hugh Scott
Richard Nixon
24 tháng 9 năm 1969 -

3 tháng 1 năm 1971

Hugh Scott Robert Griffin
Thứ 92 3 tháng 1 năm 1971 -

3 tháng 1 năm 1973

Robert Byrd
Thứ 93 3 tháng 1 năm 1973 -

3 tháng 1 năm 1975

Gerald Ford
Thứ 94 3 tháng 1 năm 1975 -

3 tháng 1 năm 1977

Thứ 95 3 tháng 1 năm 1977 -

3 tháng 1 năm 1979

Alan Cranston Robert Byrd Howard Baker Ted Stevens
Jimmy Carter
Thứ 96 3 tháng 1 năm 1979 -

1 tháng 11 năm 1979

1 tháng 11 năm 1979 -

5 tháng 3 năm 1980

Ted Stevens

Quyền

5 tháng 3 năm 1980 -

3 tháng 1 năm 1981

Howard Baker
Thứ 97 3 tháng 1 năm 1981 -

3 tháng 1 năm 1983

Cộng hòa

đa số →

Ronald Reagan
Thứ 98 3 tháng 1 năm 1983 -

3 tháng 1 năm 1985

Thứ 99 3 tháng 1 năm 1985 -

3 tháng 1 năm 1987

Bob Dole Alan Simpson
Thứ 100 3 tháng 1 năm 1987 -

3 tháng 1 năm 1989

Dân chủ

← đa số

Thứ 101 3 tháng 1 năm 1989 -

3 tháng 1 năm 1991

George Mitchell
George H. W. Bush
Thứ 102 3 tháng 1 năm 1991 -

3 tháng 1 năm 1993

Wendell H. Ford
Thứ 103 3 tháng 1 năm 1993 -

3 tháng 1 năm 1995

Bill Clinton
Thứ 104 3 tháng 1 năm 1995 -

12 tháng 6 năm 1996

Tom Daschle Cộng hòa

đa số →

Trent Lott
12 tháng 6 năm 1996 -

3 tháng 1 năm 1997

Trent Lott Don Nickles
Thứ 105 3 tháng 1 năm 1997 -

3 tháng 1 năm 1999

Thứ 106 3 tháng 1 năm 1999 -

3 tháng 1 năm 2001

Harry Reid
Thứ 107 3 tháng 1 năm 2001 -

20 tháng 1 năm 2001

Dân chủ

← đa số

20 tháng 1 năm 2001 -

6 tháng 6 năm 2001

Cộng hòa

đa số →

George W. Bush
6 tháng 6 năm 2001 -

23 tháng 11 năm 2002

Dân chủ

← đa số

23 tháng 11 năm 2002 -

3 tháng 1 năm 2003

Dân chủ

← đa số

de facto[2]

Cộng hòa

đa số →

de jure

Thứ 108 3 tháng 1 năm 2003 -

3 tháng 1 năm 2005

Cộng hòa

đa số →

Bill Frist Mitch McConnell
Thứ 109 3 tháng 1 năm 2005 -

3 tháng 1 năm 2007

Dick Durbin Harry Reid
Thứ 110 3 tháng 1 năm 2007 -

18 tháng 12 năm 2007

Dân chủ

← đa số

Mitch McConnell Trent Lott
19 tháng 12 năm 2007 -

3 tháng 1 năm 2009

Jon Kyl
Thứ 111 3 tháng 1 năm 2009 -

3 tháng 1 năm 2011

Barack Obama
Thứ 112 3 tháng 1 năm 2011 -

3 tháng 1 năm 2013

Thứ 113 3 tháng 1 năm 2013 -

3 tháng 1 năm 2015

John Cornyn
Thứ 114 3 tháng 1 năm 2015 -

3 tháng 1 năm 2017

Cộng hòa

đa số →

Thứ 115 3 tháng 1 năm 2017 -

3 tháng 1 năm 2019

Chuck Schumer
Donald Trump
Thứ 116 3 tháng 1 năm 2019 -

3 tháng 1 năm 2021

John Thune
Thứ 117 3 tháng 1 năm 2021 -

20 tháng 1 năm 2021

20 tháng 1 năm 2021 -nay Dân chủ

← đa số

Joe Biden
Quốc hội Nhiệm kì Phó Lãnh đạo Dân chủ Lãnh đạo Dân chủ Phe Đa số Lãnh đạo Cộng hòa Phó Lãnh đạo Cộng hoà Tổng thống Hoa Kỳ

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Do chỉ có 12 thượng nghị sĩ Cộng hoà nên Đảng Cộng hoà không bầu Phó Lãnh đạo đảng
  2. ^ Từ ngày 23 tháng 11 năm 2002 đến ngày 3 tháng 1 năm 2003, trong Quốc hội thứ 107, đảng Dân chủ vẫn nắm quyền kiểm soát, mặc dù đảng Cộng hòa chiếm đa số do chiến thắng trong cuộc bầu cử đặc biệt của Jim Talent ở Missouri, vì trong thời gian này, không có phiên họp nào được tổ chức bởi Thượng viện.

Liên kết ngoàiSửa đổi