Closeralbum phòng thu thứ hai của nam ca sĩ người Mỹ Josh Groban, được phát hành vào tháng 11 năm 2003. Tương tự như album phòng thu đầu tiên của Groban, một nửa số bài hát trong album này được thể hiện bằng tiếng Anh, trong khi phần còn lại được thể hiện ở nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Ý, tiếng Tây Ban Nhatiếng Pháp. Closer là album nhạc cổ điển bán chạy nhất trong thập niên 2000 tại Hoa Kỳ theo số liệu của Nielsen SoundScan.[4]

Closer
Closercover.jpg
Album phòng thu của Josh Groban
Phát hành11 tháng 11 năm 2003
Thu âmtháng 10 năm 2002–tháng 9 năm 2003
Thể loạiCổ điển, Operatic pop, Crossover cổ điển, Pop rock
Thời lượng58:56
Hãng đĩa143, Reprise
Sản xuấtWalter Afanasieff, Klaus Derendorf, David Foster, Mark Hammond, Leo Z, Mauro Malavasi, Eric Mouquet, Mark Portmann, Jochem van der Saag
Thứ tự album của Josh Groban
Josh Groban
(2001)
Closer
(2003)
Awake
(2006)
Đánh giá chuyên môn
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
AllMusic4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[1]
Boston Globe(yêu thích)[2]
The Village VoiceC+[3]

Album ra mắt ở vị trí thứ 4 trên bảng xếp hạng Billboard 200, bán ra khoảng 375.000 bản trong tuần đầu phát hành.[5] Vào tháng 1 năm 2004, album vươn từ vị trí thứ 11 lên vị trí quán quân trong tuần thứ 9 trên bảng xếp hạng, với 110.000 bản bán ra trong tuần này. Thành tích này có được nhờ một chiến dịch hạ giá của Target.[6]

Tại Úc, Closer đạt đến vị trí thứ 25 trên bảng xếp hạng ARIA Albums Chart của quốc gia này. Ngày 13 tháng 6 năm 2007, album quay trở lại bảng xếp hạng ở vị trí thứ 39.[7] Tính đến tháng 10 năm 2015, album đã bán được hơn 6,1 triệu bản tại Hoa Kỳ.[8] Bài hát "You Raise Me Up" trong album đạt đến vị trí thứ 73 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và vị trí quán quân trên bảng xếp hạng Adult Contemporary. Ca khúc "Remember When It Rained" cũng đạt đến vị trí thứ 15 trên bảng xếp hạng Adult Contemporaru.

Danh sách bài hátSửa đổi

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Oceano"  Leo Z, Andrea Sandri, Mauro MalavasiDavid Foster, Leo Z, Malavasi 4:03
2. "My Confession"  Richard PageFoster, Jochem van der Saag[a] 4:56
3. "Mi Mancherai (Il Postino)" (hợp tác với Joshua Bell)Luis Bacalov, Marco MarinangeliFoster 6:04
4. "Si Volvieras a Mi"  Klaus Derendorf, Mark Portmann, Claudia BrantFoster, Derendorf[a], Portmann[a] 4:19
5. "When You Say You Love Me"  Mark Hammond, Robin ScoffieldFoster, Hammond[a] 4:32
6. "Per Te"  Marinangeli, Walter Afanasieff, Josh GrobanAfanasieff 4:16
7. "All'improvviso Amore"  Foster, Paul Schwartz, Frank Musker, KaballaFoster, Schwartz[b] 3:38
8. "Broken Vow"  Afanasieff, Lara FabianFoster, Afanasieff[b], William Ross[b] 4:34
9. "Caruso"  Lucio DallaFoster 5:07
10. "Remember When It Rained"  Groban, Eric MouquetMouquet 4:41
11. "Hymne à l'amour"  Edith Piaf, Marguerite Monnot, Geoffrey ParsonsFoster 4:04
12. "You Raise Me Up"  Rolf Løvland, Brendan GrahamFoster 4:52
13. "Never Let Go" (hợp tác với Deep Forest)Deep Forest, Groban, MouquetMouquet 3:52

Ghi chú

  • ^a chỉ người hỗ trợ sản xuất
  • ^b chỉ người cùng tham gia sản xuất

Xuất hiện trên truyền hìnhSửa đổi

Xếp hạng và chứng nhậnSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Latham, Aaron. “Closer- Josh Groban”. AllMusic. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ [1] Lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2005, tại Wayback Machine.
  3. ^ Christgau, Robert (ngày 2 tháng 12 năm 2003). “Consumer Guide: Turkey Shoot 2003”. The Village Voice. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ “Classical Albums | Billboard.com”. billboard.com. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2012. 
  5. ^ Todd Martens, "Back In 'Black': Jay-Z Swan Song Bows On Top", Billboard.com, ngày 19 tháng 11 năm 2003.
  6. ^ Todd Martens, "Groban Nets First No. 1 Album", Billboard.com, ngày 14 tháng 1 năm 2004.
  7. ^ ngày 13 tháng 6 năm 2007.
  8. ^ a ă Caulfield, Keith (ngày 23 tháng 10 năm 2015). “Josh Groban's 'Stages' Hits Half-Million in U.S. Sales”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2015. 
  9. ^ "Australiancharts.com – Josh Groban – Closer". Hung Medien.
  10. ^ "Lescharts.com – Josh Groban – Closer". Hung Medien.
  11. ^ "Officialcharts.de – Top 100 Longplay". GfK Entertainment Charts.
  12. ^ "Charts.nz – Josh Groban – Closer". Hung Medien.
  13. ^ "Norwegiancharts.com – Josh Groban – Closer". Hung Medien.
  14. ^ "Swedishcharts.com – Josh Groban – Closer". Hung Medien.
  15. ^ 13 tháng 12 năm 2003/7502/ "Official Albums Chart Top 100". Official Charts Company.
  16. ^ "Josh Groban Chart History (Billboard 200)". Billboard.
  17. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  18. ^ “Canada album certifications – Josh Groban – Closer”. Music Canada. 
  19. ^ “Ireland album certifications – Josh Groban – Closer”. Irish Recorded Music Association. 
  20. ^ “New Zealand album certifications – Josh Groban – Closer”. Recorded Music NZ. 
  21. ^ “Britain album certifications – Josh Groban – Closer” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Closer vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  22. ^ “American album certifications – Josh Groban – Closer” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Album rồi nhấn Search

Liên kết ngoàiSửa đổi