Nghệ Pierre

(đổi hướng từ Curcuma pierreana)

Nghệ Pierre[3] (danh pháp khoa học: Curcuma pierreana) là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng. Loài này được François Gagnepain mô tả khoa học đầu tiên năm 1907.[2][4] Mẫu định danh do R. P. Cadière thu thập gần Huế tháng 8 năm 1904 từ cây trồng để làm bột dong.[2] Hình ảnh tiêu bản ký hiệu MNHN-P-P00950544 lưu giữ tại MNHN có tại đây. Các mẫu vật khác lưu giữ tại MNHN là MNHN-P-P02184084, MNHN-P-P02184085, MNHN-P-P02184086, MNHN-P-P02184087 do E. Poilane thu thập tương ứng vào ngày 21-9-1940, 21-9-1940, 29-5-1933 và 30-5-1933 ở cao độ 1.000-1.200 m tại Lahouan, Djiring, province du Haut Donaï (Di Linh, tỉnh Đồng Nai Thượng).[5]

Nghệ Pierre
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Plantae
(không phân hạng)Angiospermae
(không phân hạng)Monocots
(không phân hạng)Commelinids
Bộ (ordo)Zingiberales
Họ (familia)Zingiberaceae
Phân họ (subfamilia)Zingiberoideae
Tông (tribus)Zingibereae
Chi (genus)Curcuma
Loài (species)C. pierreana
Danh pháp hai phần
Curcuma pierreana
Gagnep., 1907[2]

Phân bốSửa đổi

Là một loại cây nhiệt đới bản địa từ đông bắc Thái Lan, Campuchia (Khu bảo tồn thiên nhiên Kulen Prum Tep), miền nam Lào và đông nam Việt Nam (Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu – Phước Bửu).[1][6] Môi trường sinh sống là các trảng cỏ với cây họ Dầu (Dipterocarpaceae), ở cao độ 20-900 m.[1]

Mô tảSửa đổi

Cây nhỏ, cao 20 cm. Thân rễ nằm ngang, tỏa ra dưới nơ lá, kích thước cỡ ngón tay (đường kính ~1 cm), màu trắng, có vảy áp ép, rễ chùm, không mập. Lá 4-5, xếp thành 2 dãy, hình trứng-hình mác, đáy thuôn tròn-nhọn, đỉnh nhọn thon ngắn, uốn ngược, hai mặt nhẵn nhụi, dài 15-20 cm, rộng 6-8 cm, có bớt màu đỏ tía ở gân tại mặt trên phiến lá. Bẹ lá nhẵn nhụi, có rãnh (với cuống) dài 9-11 cm; lưỡi bẹ teo đi. Cành hoa bông thóc trung tâm, hình trứng, dài 8 cm, đường kính 4-5 cm, trong bẹ không cuống cụm hoa. Lá bắc màu hồng nâu hung, lõm, dài 3 cm, xếp lợp, đỉnh có đốm đỏ. Lá bắc mào 0. Đài hoa hình ống, 3 răng, nhẵn nhụi, răng gần đều, tù. Ống tràng thò ra, 2 lần dài hơn đài hoa, các thùy màu trắng, hình trứng-tù, thùy lưng hơi nhọn, rộng. Nhị lép thuôn dài 1,5 cm, đáy trắng, đỉnh tía hay hồng. Bao phấn mập, đáy rộng; các ngăn thẳng. Mô liên kết đỉnh có mào, đáy có 2 cựa hình chỉ, ngoằn ngoèo, cong vào trong. Cánh môi gần tròn hay bầu dục, đường kính 1,1-1,3 cm, đáy hơi thu hẹp, đỉnh khía răng cưa, màu trắng, gân dọc đường giữa màu đốm vàng. Bầu nhụy rậm lông mịn. Vòi nhụy nhẵn nhụi; đầu nhụy thưa lông rung.[2][3]

Chú thíchSửa đổi

  •   Phương tiện liên quan tới Curcuma pierreana tại Wikimedia Commons
  •   Dữ liệu liên quan tới Curcuma pierreana tại Wikispecies
  • Vườn thực vật hoàng gia Kew; Đại học Harvard; Australian Plant Name Index (biên tập). “Curcuma pierreana”. International Plant Names Index. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  1. ^ a ă â Tran H. D., Leong-Škorničková J. & Sangvirotjanapat S. (2019). Curcuma pierreana. The IUCN Red List of Threatened Species. 2019: e.T117309565A124281680. doi:10.2305/IUCN.UK.2019-3.RLTS.T117309565A124281680.en. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2021.
  2. ^ a ă â b Gagnepain F., 1907. Zingibéracées, Marantacées et Musacées nouvelles fe l’herbier du Muséum: Curcuma pierreana. Bulletin de la Société Botanique de France 54 (serie 4, tập 7): 405.
  3. ^ a ă Phạm Hoàng Hộ, 1999. Cây cỏ Việt Nam. Quyển III, mục từ 9526. Curcuma pierreana Nghệ Pierre, trang 456. Nhà xuất bản Trẻ.
  4. ^ The Plant List (2010). Curcuma pierreana. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2013.
  5. ^ Các tiêu bản Curcuma pierreana tại MNHN.
  6. ^ Curcuma pierreana trong Plants of the World Online. Tra cứu ngày 7-3-2021.