F.K. Dinamo Moskva

Dinamo Moskva (tiếng Nga: Дина́мо Москва́ [dʲɪˈnamə mɐˈskva]) là một câu lạc bộ bóng đá của Nga có trụ sở tại Moskva hiện đang chơi ở giải bóng đá ngoại hạng Nga. Áo đấu truyền thống của câu lạc bộ có màu xanh dương và trắng. Khẩu hiệu của Dinamo là "Sức mạnh là Động lực", do nhà văn nổi tiếng Liên Xô Maksim Gorky đề xuất, ông từng là thành viên tích cực của hiệp hội thể thao Dinamo.

Dinamo Moskva
Tập tin:Dynamo Moscow logo.svg
Tên đầy đủФутбольный клуб Динамо Москва
(Câu lạc bộ bóng đá Dinamo Moskva)
Biệt danhBelo-golubye (Xanh trắng)
Dinamiki (Những kẻ ồn ào)
Musora (Cớm)
Vị đại và toàn năng
Thành lập18 tháng 4 năm 1923
SânVTB Arena, Moskva
Sức chứa26.319
Chủ sở hữuNgân hàng VTB
Chủ tịch điều hànhBoris Rotenberg
Người quản lýDan Petrescu
Giải đấuGiải bóng đá ngoại hạng Nga
2012–13thứ 7
Trang webTrang web của câu lạc bộ

Dinamo Moskva là câu lạc bộ bóng đá lâu đời nhất nước Nga và là câu lạc bộ duy nhất luôn góp mặt tại giải cao nhất của Liên Xô (dưới thời Xô viết, chia sẻ thành tích này còn có Dynamo Kiev) và của Nga, chưa bao giờ bị xuống hạng thấp hơn. Dù vậy, câu lạc bộ này chưa bao giờ giành danh hiệu vô địch ngoại hạng Nga bây giờ.

Dưới thời Xô viết, nó được đỡ đầu bởi Bộ Nội vụ Liên Xô và KGB[1][2] và thuộc Hiệp hội Thể thao Dinamo. Ngày 10 tháng 4 năm 2009, ngân hàng VTB nắm giữ 74% cổ phần câu lạc bộ.[3]

Cầu thủSửa đổi

Đội hình hiện tạiSửa đổi

RPL official website Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
1 TM   Anton Shunin
2 HV   Guillermo Varela
3 HV   Zaurbek Pliyev
4 HV   Sergei Parshivlyuk
5 HV   Fabián Balbuena
7 HV   Dmitri Skopintsev
8 TV   Nikola Moro
9   Clinton N'Jie
10   Sylvester Igboun
15 HV   Saba Sazonov
18 HV   Ivan Ordets
19   Daniil Lesovoy
20   Vyacheslav Grulyov
Số VT Quốc gia Cầu thủ
24 HV   Roman Yevgenyev
25 TV   Denis Makarov
31 TM   Igor Leshchuk
45 TM   David Sangaré
47 TV   Arsen Zakharyan
50 HV   Aleksandr Kutitsky
53 TV   Sebastian Szymański
70   Konstantin Tyukavin
74 TV   Daniil Fomin
90 TV   Vladislav Galkin
91   Yaroslav Gladyshev
93 HV   Diego Laxalt

Cầu thủ cho mượnSửa đổi

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
HV   Sergei Slepov (tại FC Rotor Volgograd)
TV   Luka Gagnidze (tại FC Ural Yekaterinburg)
TV   Ilya Gomanyuk (tại FC Volgar Astrakhan)
TV   Vladislav Karapuzov (tại FC Akhmat Grozny)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
TV   Igor Shkolik (tại FC Rotor Volgograd)
  Maksim Danilin (tại FC Neftekhimik Nizhnekamsk)
  Nikolay Komlichenko (tại FC Rostov)

Thành tíchSửa đổi

Giải quốc nộiSửa đổi

1936, 1937, 1940, 1945, 1949, 1954, 1955, 1957, 1959, 1963, 1976
  • Á quân (11): 1936, 1946, 1947, 1948, 1950, 1956, 1958, 1961, 1967, 1970, 1986
1937, 1953, 1967, 1970, 1977, 1984, 1995
  • Á quân (5): 1945, 1949, 1950, 1955, 1979
1977
  • Á quân (1): 1984

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ James Appell (ngày 14 tháng 8 năm 2008). “Kiev make mincemeat of Spartak”. ESPN Soccernet. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010.
  2. ^ Franklin Mossop, Lawrence Booth and Matthew Cunningham (ngày 8 tháng 5 năm 2003). “Men behaving badly”. The Guardian. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2010.Quản lý CS1: sử dụng tham số tác giả (liên kết)
  3. ^ ВТБ получил 74 процента акций московского «Динамо»