Gà lôi lam mào trắng

Gà lôi lam mào trắng (danh pháp hai phần: Lophura edwardsi) là một loài chim thuộc họ Trĩ (Phasianidae), đặc hữu tại khu vực rừng mưa nhiệt đới của Việt Nam. Loài gà lôi này có chiều dài 58–67 cm. Con trống thường có sắc lông màu lam thẫm ngả sang màu đen còn con mái có màu nâu. Chân và mặt của gà lôi lộ phần da màu đỏ.

Gà lôi lam mào trắng
Edward's pheasant.jpg
Lophura edwardsi.JPG
Con mái, Bojnice, Slovakia
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Galliformes
Họ (familia)Phasianidae
Chi (genus)Lophura
Loài (species)L. edwardsi
Danh pháp hai phần
Lophura edwardsi
(Oustalet, 1896)
Trứng của Gà lôi lam mào trắng

Loài này có 2 biến chủng. Chủng danh định L. e. edwardsi trên đầu có mào và đuôi có lông trắng. Biến chủng phía bắc L. e. hatinhensis thì có thêm lông vũ ở cánh cũng màu trắng. Sự khác biệt này trong hai chủng có thể là do giao phối cận huyết của một quần thể bị hạn chế và phân mảnh tại khu vực đó. Biến thể hình dáng cũng xuất hiện khi L. e. edwardsi bị nuôi nhốt. Chủng phía bắc đôi khi được một số tác giả coi là loài riêng biệt, gọi là gà lôi lam đuôi trắng (Lophura hatinhensis) (như Võ Quý, 1975).

Cả hai chủng gà lôi lam mào trắng tại thời điểm năm 2012 đều được liệt kê là loài cực kỳ nguy cấp, do bị săn bắn, mất môi trường vì nạn phá rừng và vì hóa chất khai quang từ thời chiến tranh Việt Nam.

Khoa học dự đoán trong thiên nhiên còn 50-249 cá thể. Trong trường hợp nuôi nhốt gà lôi này sinh trưởng khá tốt nên được xem là loài bảo tồn ngoại vi. Loài chim này được đặt tên khoa học theo tên nhà điểu học người Pháp Alphonse Milne-Edwards.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ BirdLife International 2012. Lophura edwardsi. In: IUCN 2012. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.1. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 18 tháng 7 năm 2012.

Tham khảoSửa đổi