Mở trình đơn chính

Ghế trong tiếng Việt chỉ một dụng cụ chuyên dùng để nâng đỡ cơ thể trong tư thế ngồi. Ghế có nhiều chủng loại và nhiều công dụng quan trọng trong cuộc sống

Chair-black and white drawing.jpg
Lehne: lưng ghế; (Stuhl-)Beine: chân ghế; Sitzflace: mặt ghế

Cấu tạoSửa đổi

Một cái ghế bao gồm mặt ghế, lưng ghế, chân ghế, bộ phận để tay,... đôi khi còn có bộ phận để chân, trục ghế, cần kéo,... tùy công năng và thiết kế của ghế.

Phân loạiSửa đổi

Hiện nay, có rất nhiều cách phân loại ghế khác nhau:

Phân theo số chân hay hình dạngSửa đổi

 
Ghế chữ S do Verner Panton thiết kế.

Thông thường ghế có bốn chân. Ngoài ra có ghế ba chân và cũng có thể có ghế nhiều chân hơn nữa, nhưng hiếm. Có các loại ghế "một chân" hay "hai chân" nếu "chân ghế" có hình dạng đủ để tạo thành chân đế bền vững chống đỡ cho cấu trúc không bị đổ - nhiều khi các "ghế một chân" đơn giản chỉ là một cái bệ hình trụ hay hình hộp chữ nhật có thể dùng để ngồi.

Phân theo đặc điểmSửa đổi

  • Ghế xoay: Ghế có thể xoay vòng quan trục,...
  • Ghế đẩu: Ghế không có phần lưng dựa và phần gác tay hai bên
  • Ghế bành:Ghế có phần lưng dựa và phần gác tay hai bên, thường lót đệm mềm
  • Ghế xếp: ghế có thể xếp gọn. Bao gồm nhiều chất liệu khác nhau như nhựa, inox, gỗ...
  • Ghế dài: ghế có lích thước lớn cho nhiều người ngồi,...
  • Ghế nhân viên: Bao gồm cả loại xoay và không xoay, là loại ghế bình thường dành cho nhân viên.
  • Ghế chờ (còn gọi là ghế băng chờ): Ghế được sắp thành dãy gồm hai cái trở lên, dùng cho các ngân hàng, bệnh viện hay khu chờ công cộng...
  • Ghế hội trường: Ghế sếp thành dãy gồm 2 ghế trở lên, dùng trong các rạp chiếu phim, chiếu bóng, các hội nghị hội thảo...
  • Ghế văn phòng: Chuyên dùng cho các văn phòng làm việc, gồm các loại: ghế xoay, ghế tựa, ghế gấp...

Phân theo công năngSửa đổi

Trong sử dụng, người ta thường gọi tên ghế theo chức năng sử dụng: ghế đợi, ghế văn phòng, ghế tàu hỏa, xe buýt, ghế điện, ngai (ghế dành cho vua chúa), ghế tập đi...

Tham khảoSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi