Giáo phận Qui Nhơn

giáo phận Công giáo

Giáo phận Qui Nhơn (tiếng Latin: Dioecesis Quinhonensis[1]) là một giáo phận Công giáo RômaViệt Nam, là một trong hai giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời nhất Việt Nam. Địa giới gồm 3 tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, có diện tích 16.194 km², với tòa Giám mục đặt tại Quy Nhơn.

Giáo phận Qui Nhơn

Dioecesis Quinhonensis
Nhatho Chinhtoa QuyNhon 2019.jpg
Vị trí
Quốc giaViệt Nam
Địa giớiBình Định, Phú Yên, Quảng Ngãi
Giáo tỉnhGiáo tỉnh Huế
Thống kê
Khu vực16.194 km2 (6.253 dặm vuông Anh)
Dân số
- Địa bàn
- Giáo dân
(tính đến 2017)
3.730.142
73.212
Giáo hạt7
Giáo xứ57
Thông tin
Giáo pháiCông giáo Rôma
Nghi lễNghi lễ Latinh
Thành lập9 tháng 9 năm 1659
(362 năm, 1 tháng, 2 tuần và 4 ngày)
Nhà thờ chính tòaNhà thờ chính tòa Đức Mẹ Lên Trời
Toà giám mục116 Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Linh mục đoàn119 (2017)
Linh mục triều102
Linh mục dòng17
Lãnh đạo giáo phận hiện tại
Giáo hoàngGiáo hoàng Phanxicô
Trưởng giáo tỉnhTổng giám mục.png Giuse Nguyễn Chí Linh
Giám mụcGiám mục chính tòa.png Mátthêu Nguyễn Văn Khôi
Nguyên giám mụcGiám mục trống tòa.png Phêrô Nguyễn Soạn
Trang mạng
https://gpquinhon.org/
Huy hiệu của Giám mục Mátthêu Nguyễn Văn Khôi
Nhà thờ Quy Nhơn ngày cũ.
Nhà thờ Gò Thị - Là nơi đặt Tòa Giám mục Đông Đàng Trong từ 1839 đến 1861
Từ năm 1839, Gò Thị được Đức cha Stêphanô Cuénot Thể chọn làm nơi đặt Toà Giám mục và ngài thường xuyên ở đó đến năm 1861.

Tính đến cuối năm 2017, Giáo phận Qui Nhơn có 73.212 giáo dân (chiếm 1,96% dân số) trên tổng số dân cư 3.730.142 người, linh mục đoàn gồm 102 linh mục triều và 17 linh mục dòng quản lý 57 giáo xứ chia làm 7 giáo hạt.[2]

Đương kim Giám mục cai quản giáo phận là Mátthêu Nguyễn Văn Khôi (từ năm 2012).

Lịch sửSửa đổi

Giáo phận Qui Nhơn có thể được xem là một trong hai giáo phận có lịch sử hoạt động lâu đời nhất Việt Nam. Ngày 9 tháng 9 năm 1659, Tòa Thánh đã thành lập hai hạt Đại diện Tông tòa Đàng NgoàiĐàng Trong trên phần lãnh thổ tương ứng với 3 nước Việt Nam, LàoCampuchia ngày nay. Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong tương ứng vùng đất Đàng Trong và Cao Miên bấy giờ, được giao cho Giám mục hiệu tòa Berytus Lambert de la Motte làm Đại diện Tông tòa, lấy Quy Nhơn làm trung tâm truyền giáo ở Đàng Trong.

Địa giới giáo phận ổn định trong gần 200 năm, đến năm 1844 thì được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (tương ứng từ Quảng Bình đến Bình Thuận ngày nay) và Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong (tương ứng với Nam Bộ Việt Nam và Campuchia). Năm 1850, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong một lần nữa được chia thành Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong (từ Quảng Nam đến Bình Thuận) và Hạt Đại diện Tông tòa Bắc Đàng Trong (Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế). Năm 1905, tỉnh Bình Thuận được chuyển giao cho Hạt Đại diện Tông tòa Tây Đàng Trong quản lý. Năm 1924, Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong được đổi thành Hạt Đại diện Tông Tòa Qui Nhơn, theo tên địa phương đặt Tông tòa Giám mục.

Năm 1932, Tòa Thánh tách xứ truyền giáo Kontum (tương ứng Tây Nguyên ngày nay) khỏi Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Kontum. Đến năm 1957, hai tỉnh Khánh HòaNinh Thuận thuộc địa phận cũng được tách ra, hợp với hai tỉnh Bình ThuậnBình Tuy (thuộc Hạt Đại diện Tông tòa Sài Gòn) để thành lập Hạt Đại diện Tông tòa Nha Trang.

Ngày 24 tháng 11 năm 1960, Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn được Tòa Thánh nâng lên thành Giáo phận chính tòa. Năm 1963, vùng Quảng Nam - Đà Nẵng được tách ra để thành lập Giáo phận Đà Nẵng. Từ đó, Giáo phận Qui Nhơn ổn định địa giới cho đến ngày nay.

Ngày 21 tháng 11 năm 2020, Đức cha Mátthêu Nguyễn Văn Khôi, Giám mục Giáo phận Qui Nhơn đã ký Quyết định thành lập giáo xứ Gò Dài tách ra từ giáo xứ Gò Thị.[3]

Các giáo hạt và giáo xứ trực thuộcSửa đổi

Giáo hạt Bồng SơnSửa đổi

  1. Giáo xứ Cây Rỏi - Xã Cát Lâm và xã Cát Sơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Đại An - Xã Cát Nhơn, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Đại Bình - Phường Hoài Đức, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Gia Chiểu - Thị trấn Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Phù Cát - Thị trấn Ngô Mây, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Phù Mỹ - Đường Hai Bà Trưng, thị trấn Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Thác Đá Hạ - Phường Hoài Đức, thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Gò ThịSửa đổi

  1. Giáo xứ Công Chánh - 428 Nguyễn Huệ, thị trấn Tuy Phước, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Gò Dài - Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Gò Thị[4] - Xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Lục Lễ - Xã Phước Hiệp, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Nam Bình - Xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Tân Định - Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Tân Quán - Xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  8. Giáo xứ Vĩnh Thạnh[5] - Xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định
  9. Giáo xứ Vườn Vông - Xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Kim ChâuSửa đổi

  1. Giáo xứ Chánh Thạnh - Phường Nhơn Hưng, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Cù Lâm - Xã Nhơn Tân, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Huỳnh Kim - Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Kiên Ngãi - Xã Bình Thành, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Kim Châu - 2 Lâm Văn Thạnh, phường Bình Định, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Phú Hữu - Xã Bình Tân, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Trường Cửu - Phường Nhơn Hòa, thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
  8. Giáo xứ Sông Cạn - thôn Mỹ Thuận, xã Tây Bình, huyện Tây Sơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Mằng LăngSửa đổi

  1. Giáo xứ Chợ Mới - Xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
  2. Giáo xứ Đa Lộc - Thị trấn Đa Lộc, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
  3. Giáo xứ Đồng Tre - Xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên
  4. Giáo xứ Gò Duối - Xã Xuân Bình, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
  5. Giáo xứ Mằng Lăng - Xã An Thạch, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
  6. Giáo xứ Sông Cầu - Phường Xuân Phú, thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
  7. Giáo xứ Trà Kê - Xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên

Giáo hạt Quảng NgãiSửa đổi

  1. Giáo xứ Bàu Gốc - Thị trấn Mộ Đức, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
  2. Giáo xứ Bình Hải - Xã Bình Hải, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  3. Giáo xứ Châu Ổ - Thị trấn Châu Ổ, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  4. Giáo xứ Châu Me - Xã Hành Đức, huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
  5. Giáo xứ Kỳ Tân - Xã Đức Lợi, huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
  6. Giáo xứ Lý Sơn - Xã An Hải, huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
  7. Giáo xứ Phú Hòa - Xã Tịnh Ấn Tây, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
  8. Giáo xứ Quảng Ngãi - 109 Đại lộ Hùng Vương, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Giáo hạt Qui NhơnSửa đổi

  1. Giáo xứ Chính Tòa - 122 Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  2. Giáo xứ Đồng Tiến - 27 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  3. Giáo xứ Ghềnh Ráng - 21 Tây Sơn, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  4. Giáo xứ Hòa Ninh - 128 Nguyễn Huệ, phường Trần Phú, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  5. Giáo xứ Hội Lộc - Xã Nhơn Hội, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  6. Giáo xứ Ngọc Thạnh - Phường Trần Quang Diệu, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  7. Giáo xứ Phú Thạnh - Phường Bùi Thị Xuân, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  8. Giáo xứ Qui Đức - 946 Trần Hưng Đạo, phường Đống Đa, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  9. Giáo xứ Qui Hiệp - 142 Ngô Mây, phường Ngô Mây, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  10. Giáo xứ Qui Hòa - Phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
  11. Giáo xứ Xuân Quang - 454 Quang Trung, phường Quang Trung, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định

Giáo hạt Tuy HòaSửa đổi

  1. Giáo xứ Đông Mỹ - Phường Hòa Vinh, thị xã Đông Hòa, tỉnh Phú Yên
  2. Giáo xứ Hoa Châu - Xã Hòa Phú, huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên
  3. Giáo xứ Hóc Gáo - Xã Hòa Quang Bắc, huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên
  4. Giáo xứ Sơn Giang - Xã Sơn Giang, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
  5. Giáo xứ Sơn Nguyên - Xã Sơn Nguyên, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
  6. Giáo xứ Sông Hinh - Thị trấn Hai Riêng, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên
  7. Giáo xứ Tịnh Sơn - Thị trấn Củng Sơn, huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên
  8. Giáo xứ Tuy Hòa - 114 Lê Trung Kiên, phường 2, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Các danh địa giáo phậnSửa đổi

Nhà thờ chính tòa và Tòa Giám mụcSửa đổi

Nhà thờ chính tòa Qui Nhơn còn gọi là Nhà thờ Nhọn nằm ở số 122 đường Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn.

Tòa Giám mục giáo phận Qui Nhơn nằm ở số 116 đường Trần Hưng Đạo, phường Hải Cảng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.

Trung tâm hành hươngSửa đổi

  1. Nước Mặn: điểm truyền giáo đầu tiên của Giáo phận
  2. Mằng Lăng: quê hương Chân phước Anrê Phú Yên
  3. Nhà thờ Gò Thị: ở thôn Xuân Phương, xã Phước Sơn, huyện Tuy Phước, quê hương của Thánh Anrê Nguyễn Kim Thông, nơi Đức cha Stêphanô Cuénot Thể chọn đặt Tòa Giám mục Đàng Trong từ năm 1839 đến năm 1861.
  4. Đền Thánh Stêphanô Cuénot Thể: ở thôn Tùng Giản, xã Phước Hòa, huyện Tuy Phước, được xây trên nền nhà bà Maria Mađalêna Huỳnh Thị Lưu, nơi Thánh Giám mục Stêphanô Thể dâng Thánh lễ cuối cùng trước khi bị bắt và tử đạo tại nhà giam Bình Định.
  5. Trung Tâm Thánh Thể và Thánh Mẫu Ghềnh Ráng tại chân núi Xuân Vân, phường Ghềnh Ráng, thành phố Quy Nhơn.

Các nhà thờ và tu viện lớnSửa đổi

  • Nhà thờ Mằng Lăng
  • Tiểu chủng viện Làng Sông: tái thiết năm 1891. Địa chỉ: thôn Quảng Vân, xã Phước Thuận, huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định.
  • Tiểu chủng viện Qui Nhơn: xây dựng năm 1968. Địa chỉ: 120 Trần Hưng Đạo, thành phố Quy Nhơn.[2]

Các đời Giám mục quản nhiệmSửa đổi

STT Tên Thời gian quản nhiệm Ghi chú
Hạt Đại diện Tông tòa Đàng Trong
1 † Pierre Lambert de la Motte   1659-1679
2 † Guillaume Mahot Mão   1680-1684
3 † François Perez   1687-1728
4 † Charles-Marin Labbé   1697-1723
5 † Alexandre de Alexandris   1725-1738
6 † Valerian Rist Hy   1735-1737
7 † Arnaud-François Lefèbvre   1741-1760
8 † Edmond Bennetat   1745-1758
9 † Guillaume Piguel   1762-1771
10 † Pierre Pigneau de Béhaine Lộc   1771-1799
11 † Jean Labartette Bình   1784-1823
12 † Jean-André Doussain   1798-1809
13 † Jean-Joseph Audemar   1818-1821
14 † Jean-Louis Taberd   1827-1840
15 † Etienne Cuénot Thể   1831-1844
Hạt Đại diện Tông tòa Đông Đàng Trong
Etienne Cuénot Thể   1844-1861
16 † François-Marie Pellerin Phan   1844-1850 Giáo phận Đông Đàng Trong
17 † Eugène-Étienne Charbonnier Trí   1864-1878
18 † Louis-Marie Galibert Lợi   1879-1883
19 † Désiré-François Van Camelbeke Hân   1884-1901
20 † Damien Grangeon Mẫn   1902-1924
Hạt Đại diện Tông tòa Qui Nhơn
Damien Grangeon Mẫn   1924-1929
21 † Constant Philomène Jeanningros Vị   1911-1921
22 † Augustin Tardieu Phú   1929-1942 Giáo phận Qui Nhơn
23 † Paul-Marcel Piquet Lợi   1943-1957
Giáo phận Qui Nhơn
24 † Phêrô Maria Phạm Ngọc Chi   1960-1963
25 † Đa Minh Hoàng Văn Đoàn   1963-1974
26 † Phaolô Huỳnh Đông Các   1974-1999
27 † Giuse Phan Văn Hoa   1976-1987
28 Phêrô Nguyễn Soạn   1999-2012
29 Mátthêu Nguyễn Văn Khôi   2009-2012
  2012-nay

Ghi chú:

  •  : Giám mục chính tòa
  •  : Giám mục phó, phụ tá hoặc Giám quản tông tòa, Đại diện tông tòa

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Cách viết chính thức là "Qui Nhơn" chứ không phải "Quy Nhơn" theo hành chính
  2. ^ a b “Giới thiệu Sơ lược về Giáo phận Qui Nhơn”. Hội đồng Giám mục Việt Nam. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ “Lược sử Giáo xứ Gò Dài”. Giáo phận Qui Nhơn. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2021.
  4. ^ Nhà thờ giáo xứ Gò Thị là Đền chính của Thánh Anrê Nguyễn Kim Thông
  5. ^ Nhà thờ giáo xứ Vĩnh Thạnh cũng chính là Đền Thánh Stêphanô Cuénot Thể

Liên kết ngoàiSửa đổi