Heathens (bài hát)

bài hát năm 2016 của Twenty One Pilots

"Heathens" là một ca khúc do bộ đôi nhóm nhạc người Mỹ Twenty One Pilots viết và thu âm, phát hành làm đĩa đơn chính cho nhạc phim Biệt đội cảm tử (2016) vào ngày 16 tháng 6 năm 2016, thông qua Atlantic RecordsWarner Bros. Records.[2][3] Bài hát do Tyler Joseph viết và sản xuất bên cạnh Mike Elizondo. "Heathens" đã đạt vị trí thứ hai trên Billboard Hot 100, cùng với "Stressed Out" là những đĩa đơn xếp hạng cao nhất của nhóm tính đến nay. "Heathens" đã nhận được ba đề cử giải Grammy tại lễ trao lần thứ 59.

"Heathens"
Đĩa đơn của Twenty One Pilots
từ album Suicide Squad
Phát hành16 tháng 6, 2016 (2016-06-16)
Định dạngtải kĩ thuật số
Thu âm2016
Thể loạiRap rock[1]
Thời lượng3:15
Hãng đĩa
Sáng tácTyler Joseph
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Twenty One Pilots
"Ride"
(2016)
"Heathens"
(2016)
"Heavydirtysoul"
(2016)
{{{Bài hát}}}
Video âm nhạc
"Heathens" trên YouTube

Hoàn cảnh ra đờiSửa đổi

Ngày 15 tháng 6 năm 2016, Twenty One Pilots đã tweet một tin nhắn bằng mã morse đọc là "takeitslow", một câu hát trích từ "Heathens".[4] Cùng ngày đó bài hát bị rò rỉ trên internet. Ngày kế tiếp 16 tháng 6, có tiết lộ rằng ca khúc sẽ xuất hiện trong album nhạc phim siêu anh hùng Mỹ 2016 Biệt đội cảm tử dựa trên đội nhân vật phản diện của DC Comics.[5] Album được phát hành ngày 5 tháng 8 năm 2016. Tyler nói về bài hát, "tôi có cảm giác đây là bài hát của riêng nhóm vậy".[6]

Diễn biến thương mạiSửa đổi

Ca khúc đứng ở vị trí á quân trong bốn tuần liên tiếp trên bảng xếp hạng Mỹ Billboard Hot 100, nhưng không thể vượt mặt "Closer" của The Chainsmokers, trở thành bài hát thứ năm của nhóm lọt vào tốp 5 trên Hot 100. Đây là đĩa đơn xếp hạng cao nhất của ban nhạc cùng với "Stressed Out". Bài hát có mười tám tuần liên tiếp trong tốp 10 của Hot 100 trước khi bị loại vào ngày 31 tháng 12 năm 2016.

Với "Ride" xếp thứ năm và "Heathen" xếp thứ tư trong cùng tuần giúp Twenty One Pilots trở thành nghệ sĩ rock thứ ba (sau Elvis Presley và The Beatles, đánh dấu cột mốc sau 47 năm) có đồng thời hai đĩa đơn lọt vào tốp 5 trong lịch sử 58 năm của bảng xếp hạng.[7][8] Ban nhạc cũng là nghệ sĩ alternative đầu tiên làm được điều này.[9] Bài hát còn đứng quán quân ở Hot Rock Songs và Alternative Songs. Tính đến tháng 12 năm 2016, "Heathens" đã tiêu thụ 1,7 triệu bản tại Hoa Kỳ.[10]

Thành viên thực hiệnSửa đổi

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhậnSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[71] 2× Platinum 140.000^
Canada (Music Canada)[72] 2× Platinum 160.000^
Ý (FIMI)[73] Platinum 50.000 
New Zealand (RMNZ)[74] Platinum 30.000*
Anh (BPI)[75] Platinum 200,000 
Hoa Kỳ (RIAA)[76] 3× Platinum 1,700,000 

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
 Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Lịch sử phát hànhSửa đổi

Khu vực Ngày Định dạng Hãng đĩa
Toàn cầu 16 tháng 6 năm 2016
Hoa Kỳ[3] 20 tháng 6 năm 2016 Contemporary hit radio

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Atlantic Subpoenas Reddit To Identify Twenty One Pilots Leaker”. ngày 3 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016.
  2. ^ “Hear Twenty One Pilots' new song, 'Heathens'. Alternative Press. ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.
  3. ^ a b Payne, Chris (ngày 17 tháng 6 năm 2016). “Twenty One Pilots' 'Suicide Squad' Song 'Heathens': Listen”. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.
  4. ^ Wilson-Taylor, James (ngày 16 tháng 6 năm 2016). “LISTEN: Twenty One Pilots' New Song Just Dropped And The Clique Have Exploded”. PopBuzz. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.
  5. ^ “Twenty One Pilots, Panic! At The Disco, others featured on 'Suicide Squad' soundtrack”. Alternative Press. ngày 16 tháng 6 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016.
  6. ^ “Heathens Quote”. ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  7. ^ “Twenty One Pilots Match A Charting Feat That Only The Beatles And Elvis Have Managed”. forbes.com. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2017.
  8. ^ “The Chainsmokers Hold Atop Hot 100, Shawn Mendes Hits Top 10”. Billboard. ngày 29 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
  9. ^ Jack White (ngày 16 tháng 8 năm 2016). “Twenty One Pilots make history on this week's Billboard Hot 100”. Official Charts Company. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017.
  10. ^ “Drake's 'Views' Is Nielsen Music's Top Album of 2016 in the U.S.”. Billboard. ngày 1 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2017.
  11. ^ “Top 21 al 27 de Noviembre, 2016 (Argentina)” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Monitor Latino. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016.
  12. ^ "Australian-charts.com – Twenty One Pilots – Heathens". ARIA Top 50 Singles. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
  13. ^ "Austriancharts.at – Twenty One Pilots – Heathens" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2016.
  14. ^ “Top 20 General” (bằng tiếng Nga). Unistar Radio Top 20. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2017.
  15. ^ "Ultratop.be – Twenty One Pilots – Heathens" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2016.
  16. ^ "Ultratop.be – Twenty One Pilots – Heathens" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 50. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  17. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Canadian Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016.
  18. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Canada AC)". Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  19. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Canada CHR/Top 40)". Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  20. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Canada Hot AC)". Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  21. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Canada Rock)". Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  22. ^ “Top 100 Colombia Diciembre 30,2016” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016.
  23. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – RADIO – TOP 100, chọn 201644 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2016.
  24. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda – Digital Top 100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Ghi chú: Đổi sang bảng xếp hạng CZ – SINGLES DIGITAL – TOP 100, chọn 201631 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.
  25. ^ "Danishcharts.com – Twenty One Pilots – Heathens". Tracklisten. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2016.
  26. ^ "Twenty One Pilots: Heathens" (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2016.
  27. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés - SNEP (Week 47, 2016)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2016.
  28. ^ “Airplay Charts Deutschland – Woche 39/2016”. German Charts. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2017.
  29. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (bằng tiếng Hungary). Single (track) Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2016.
  30. ^ "Chart Track: Week 33, 2016". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2016.
  31. ^ “Top Digital - Classifica settimanale WK 38”. Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.
  32. ^ “twenty one pilots Lebanese Chart Top 20 History”. The Official Lebanese Top 20. ngày 9 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016.
  33. ^ "Nederlandse Top 40 – Twenty One Pilots" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2016.
  34. ^ "Dutchcharts.nl – Twenty One Pilots – Heathens" (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2016.
  35. ^ "Charts.nz – Twenty One Pilots – Heathens". Top 40 Singles. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016.
  36. ^ "Norwegiancharts.com – Twenty One Pilots – Heathens". VG-lista. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
  37. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 100. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016.
  38. ^ “Top 5 Airplay TV”. Polish Video Chart. ZPAV. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2017.
  39. ^ "Portuguesecharts.com – Twenty One Pilots – Heathens". AFP Top 100 Singles. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2016.
  40. ^ “Official Russia Top 100 Airplay Chart (week 48)” (bằng tiếng Nga). Tophit. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2016.
  41. ^ "Official Scottish Singles Sales Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2016.
  42. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Radio Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn 201642 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2016.
  43. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Slovak). Hitparáda – Singles Digital Top 100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Ghi chú: chọn SINGLES DIGITAL - TOP 100, chọn 201634 rồi bấm tìm kiếm. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016.
  44. ^ "Spanishcharts.com – Twenty One Pilots – Heathens" Canciones Top 50. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2016.
  45. ^ "Swedishcharts.com – Twenty One Pilots – Heathens". Singles Top 100. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2016.
  46. ^ "Swisscharts.com – Twenty One Pilots – Heathens". Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2016.
  47. ^ "Official Singles Chart Top 100". Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
  48. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Hot 100)". Billboard. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2016.
  49. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Adult Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016.
  50. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Dance Club Songs)". Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2016.
  51. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Dance Mix/Show Airplay)". Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  52. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Hot Rock Songs)". Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  53. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Mainstream Rock)". Billboard. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2016.
  54. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Pop Songs)". Billboard. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2016.
  55. ^ "Twenty One Pilots Chart History (Rhythmic)". Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2016.
  56. ^ “ARIA Top 100 Singles 2016”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2017.
  57. ^ “Ö3 Austria Top 40 - Single-Charts 2016”. oe3.orf.at. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
  58. ^ “Jaaroverzichten 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
  59. ^ “Rapports Annuels 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2016.
  60. ^ “Canadian Hot 100 - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  61. ^ “Track Top-100, 2016”. Hitlisten.NU. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  62. ^ “Top 100 Jahrescharts 2016”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). viva.tv. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2017.
  63. ^ “Jaaroverzichten - Single 2016”. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  64. ^ “Top Selling Singles of 2016”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 25 tháng 12 năm 2016.
  65. ^ “Schweizer Jahreshitparade 2016 – hitparade.ch”. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2017.
  66. ^ Myers, Justin (ngày 30 tháng 12 năm 2016). “The Official Top 40 Biggest Songs of 2016”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2016.
  67. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  68. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  69. ^ “Hot Rock Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  70. ^ “Pop Songs - Year-End 2016”. Billboard. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  71. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2016.
  72. ^ “Canada single certifications – Twenty One Pilots – Heathens”. Music Canada.
  73. ^ “Italy single certifications – Twenty One Pilots – Heathens” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Chọn "2016" trong bảng chọn "Anno". Nhập "Heathens" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  74. ^ “New Zealand single certifications – Twenty One Pilots – Heathens”. Recorded Music NZ.
  75. ^ “Britain single certifications – Twenty One Pilots – Heathens” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn ' trong nhóm lệnh Certification. Nhập Heathens vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  76. ^ “American single certifications – Twenty One Pilots – Heathens” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search