Hiệp ước Nhật–Triều, 1910

Hiệp ước Nhật Bản–Triều Tiên năm 1910, còn được gọi là Hiệp ước sáp nhập Nhật Bản–Triều Tiên, đã được thực hiện bởi đại diện của Đế quốc Nhật BảnĐế quốc Đại Hàn vào ngày 22, năm 1910.[1] Trong hiệp ước này, Nhật Bản chính thức sáp nhập Triều Tiên sau Hiệp ước Nhật Bản Hàn Quốc năm 1905 mà Hàn Quốc trở thành nước bảo hộ Nhật Bản và Hiệp ước Nhật Bản Hàn Quốc năm 1907 mà Hàn Quốc bị tước quyền quản lý nội bộ.

Hiệp ước sáp nhập Nhật Bản–Triều Tiên
General power of attorney to Lee Wan-Yong signed and sealed by Sunjong.jpg
Quyền ủy quyền chung cho Yi Wan-yong được ký và đóng dấu bởi vị hoàng đế cuối cùng, Triều Tiên Thuần Tông (Yi Cheok, 이척 李坧). Tên của hoàng đế cuối cùng '坧' dùng làm chữ ký.
Loại hiệp ướcHiệp ước sát nhập
Hoàn cảnhSự sát nhập của Đế quốc Đại Hàn bởi Đế quốc Nhật Bản
Ngày đóng dấu22 tháng 8 năm 1910
Ngày đưa vào hiệu lực29 tháng 8 năm 1910
Ngày hết hiệu lực15 tháng 8, 1945 (1945-08-15), de facto 2 tháng 9, 1945 (1945-09-02)
Expiry22 tháng 6, 1965 (1965-06-22)
Bên kí
Bên tham gia
Người phê duyệt
Ngôn ngữVăn ngôn
Hiệp ước sáp nhập Nhật Bản–Triều Tiên
Tên tiếng Nhật
Kanji韓国併合ニ関スル条約 hoặc 日韓併合条約
Hiraganaかんこくへいごうにかんするじょうやく or にっかんへいごうじょうやく
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul한일병합조약
(한일합방조약, 한일합방늑약, 경술국치(Sự sỉ nhục Quốc gia năm 1910)
Hanja韓日倂合條約
(韓日合邦條約, 韓日合邦勒約)

Các nhà bình luận Nhật Bản dự đoán rằng người Hàn Quốc sẽ dễ dàng đồng hóa vào Đế quốc Nhật Bản.[1]

Năm 1965, Hiệp ước về Quan hệ cơ bản giữa Triều Tiên và Nhật Bản đã xác nhận hiệp ước này là "đã vô hiệu".[2]

Lịch sửSửa đổi

Hiệp ước được tuyên bố trước công chúng (và có hiệu lực) vào ngày 29 tháng 8 năm 1910, chính thức bắt đầu thời kỳ cai trị của Nhật Bản tại Triều Tiên. Hiệp ước có tám điều, trong đó có điều khoản đầu tiên: "Hoàng đế Triều Tiên đưa ra sự nhượng bộ hoàn toàn và vĩnh viễn cho Hoàng đế Nhật Bản về tất cả các quyền chủ quyền đối với toàn bộ Triều Tiên".

Hoàng đế Cao Tông (Bản mẫu:Korean늑).[3] Thuật ngữ thay thế được sử dụng thay cho joyak (조약 條約) ngụ ý hiệp ước đã bị người Nhật ép buộc Gyeongsul Gukchi (Hangul경술국치; Hanja庚戌國恥 Sự sỉ nhục quốc gia của năm Gyeongsul)" và Gukchi-il (국치일 國恥日, ngày sỉ nhục quốc gia)" là các điều khoản thay thế cho năm và ngày hiệp ước được ký kết, tương ứng.[4]

Vai trò của chính phủ AnhSửa đổi

Vương quốc Anh đã được Nhật Bản chấp nhận sáp nhập Triều Tiên, thông qua kết nối của Anh với Đế quốc Nhật Bản thông qua Liên minh Anh-Nhật năm 1902.

Vai trò của chính phủ Hoa KỳSửa đổi

Hoa Kỳ cũng đã bị xử phạt âm mưu xâm lược Triều Tiên của Nhật Bản, theo Hiệp định Taft–Katsura.

Nội dungSửa đổi

  • Hoàng đế Đế quốc Đại Hàn nhường lại tất cả Bán đảo Triều Tiên cho Đế quốc Nhật Bản;
  • Đế quốc Nhật Bản chấp nhận yêu cầu của Đế quốc Hàn Quốc sáp nhập Hàn Quốc vào Đế quốc Nhật Bản vĩ đại;
  • Đế quốc Nhật Bản bảo đảm sự bảo vệ phẩm giá và quyền lợi và chi phí kinh tế của các hoàng đế và hoàng tộc cũ của Đế quốc Hàn Quốc;
  • Đế quốc Nhật Bản có thể vinh danh Đế quốc Đại Hàn
  • Đế quốc Nhật Bản phải bảo vệ cuộc sống và tài sản của người Hàn Quốc và nâng cao phúc lợi của họ;
  • Đế quốc Nhật Bản có thể sử dụng người Bắc Triều Tiên đã công nhận hệ thống mới và có khả năng đáng kể là quan chức Hoàng gia.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a ă Caprio, Mark (2009). Japanese Assimilation Policies in Colonial Korea, 1910–1945. University of Washington Press. tr. 82–83. 
  2. ^ Hook, Glenn D. (2001). Japan's International Relations: Politics, Economics, and Security, p. 491. "It is confirmed that all treaties or agreements concluded between the Empire of Japan and the Empire of Korea on or before August 22, 1910 are already null and void.", tr. 491, tại Google Books
  3. ^ Kim, Chasu (17 tháng 10 năm 1995). “한일합방조약 원천무효”. The Dong-a Ilbo. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012. 
  4. ^ Choi, Soyoung (29 tháng 8 năm 1997). '경술국치' 이후 87년 구석구석 파고든 '왜색옷에 왜색춤'. Kyunghyang Shinmun. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012. 

Tham khảoSửa đổi

  • Beasley, W.G. (1991). Japanese Imperialism 1894–1945. Oxford University Press. ISBN 0-19-822168-1. 
  • Duus, Peter (1998). The Abacus and the Sword: The Japanese Penetration of Korea, 1895–1910. University of California Press. ISBN 0-520-21361-0. 
  • Korean Mission to the Conference on the Limitation of Armament, Washington, D.C., 1921–1922. (1922). Korea's Appeal to the Conference on Limitation of Armament. Washington: U.S. Government Printing Office. OCLC 12923609
  • United States. Dept. of State. (1919). Catalogue of treaties: 1814–1918. Washington: Government Printing Office. OCLC 3830508

Liên kết ngoàiSửa đổi