Mở trình đơn chính

Triều Tiên thuộc Nhật (tiếng Nhật: 大日本帝國 (朝鮮), Dai Nippon Teikoku (Chōsen)) là giai đoạn của bán đảo Triều Tiên trong thời kỳ Nhật Bản chiếm đóng, được bắt đầu từ khi Đế quốc Nhật Bản ép ký Hiệp định Sát nhập toàn bộ Triều Tiên vào Lãnh thổ Nhật Bản (Hàn Nhật Tính Hợp điều ước hay còn gọi là Điều ước Annexation)người Hàn Quốc ngày nay coi hiệp ước năm 1910 đó là "quốc sỉ", hiệp ước này có hiệu lực vào năm 1910 khi vua Thuần Tông của Đế quốc Đại Hàn tuyên bố thoái vị, chấm dứt triều đại Triều Tiên cai trị trong hơn 520 năm cho đến khi Đế quốc Nhật Bản đầu hàng trong Thế chiến II.

Triều Tiên thuộc Nhật Bản

大日本帝國(朝鮮)
Dai Nippon Teikoku (Chōsen)
대일본제국(조선)
Daeilbonjegug(Joseon)
1910–1945
Huy hiệu
Chức huy
Tổng đốc
Triều Tiên
Quốc ca: 
Lãnh thổ Triều Tiên trong Đế quốc Nhật Bản
Lãnh thổ Triều Tiên trong Đế quốc Nhật Bản
Địa vịThuộc địa của Đế quốc Nhật Bản (1905–1910, 1910–1945)
Thủ đôEmblem of Keijo 1926.jpg Keijō (Gyeongseong)
Ngôn ngữNhật Bản (chính thức)
Triều Tiên
Tôn giáo
Chính quyềnChính quyền thuộc địa (1905–1910), quân chủ lập hiến một phần của Nhật Bản (1910-1945)
Thiên hoàng 
• 1910–1912
Meiji
• 1912–1926
Taishō
• 1926–1945
Shōwa
 
• 1910–1916
Terauchi Masatake
• 1916–1919
Hasegawa Yoshimichi
• 1942–1944
Kuniaki Koiso
• 1944–1945
Nobuyuki Abe
Thời kỳ lịch sửĐế quốc Nhật Bản
17 tháng 11 năm 1905
22 tháng 8 năm 1910
• Sát nhập vào Nhật Bản
29 tháng 8 năm 1910
1 tháng 3 năm 1919
1939
15 tháng 8 năm 1945
Tiền tệYên Triều Tiên
Tiền thân
Kế tục
Triều Tiên
Chính quyền dân sự Liên Xô tại Triều Tiên
Chính quyền quân sự Hoa Kỳ tại Triều Tiên
Hiện nay là một phần của Bắc Triều Tiên
 Hàn Quốc
  1. tiếng Nhật: 京城, Hangul경성; RomajaGyeongseong; MRKyŏngsŏng
  2. According to Korean Christians.[5]
Triều Tiên thuộc Nhật
Hangul일제 강점기 hoặc 일제시대
Hanja日帝强占期 hoặc 日帝時代
Romaja quốc ngữIlje Gangjeomgi hoặc Iljesidae
McCune–ReischauerIlche Kangjŏmgi hoặc Ilchesidae
Hán-ViệtNhật Đế Cường Chiếm Kỳ hoặc Nhật Đế Thời Đại

Trong thời gian này, các cuộc phong trào, khởi nghĩa giành độc lập đã nổ ra liên tục trong những năm 1919 đến năm 1939 với những sự kiện như lớn như: Sự kiện Yoon Bong-gil, Phong trào 1 tháng 3, Bí mật của Hán Thành,... và sự tồn tại, lần lượt ra đời của các đảng phái, chính phủ như Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc, Ủy ban Nhân dân Lâm thời Bắc Triều Tiên, Đảng Cộng sản Triều Tiên, Triều Tiên Quang phục Hội, Cao Ly Cộng sản đảng, Đại Hàn Quốc dân Đảng, Triều Tiên Quốc dân Đảng, Đảng Lao động Triều Tiên,...

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Sarah Thal. "A Religion That Was Not a Religion: The Creation of Modern Shinto in Nineteenth-Century Japan". In The Invention of Religion., eds. Peterson and Walhof (New Brunswick, NJ: Rutgers University Press, 2002). pp. 100–114.
  2. ^ Hitoshi Nitta. "Shintō as a ‘Non-Religion’: The Origins and Development of an Idea". In Shintō in History: Ways of the Kami, eds. Breen and Teeuwen (Honolulu: University of Hawai’i, 2000).
  3. ^ John Breen, "Ideologues, Bureaucrats and Priests", in Shintō in History: Ways of the Kami.
  4. ^ Hitoshi Nitta. The Illusion of "Arahitogami" "Kokkashintou". Tokyo: PHP Kenkyūjo, 2003.
  5. ^ Wi Jo Kang (1997). Christ and Caesar in Modern Korea: A History of Christianity and Politics. SUNY Press. tr. 62. 

Liên kết ngoàiSửa đổi