Hoa Phong (chữ Hán: 華豐; 25 tháng 12 năm 1804 - 23 tháng 1 năm 1870), Ái Tân Giác La, là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Hoa Phong
華豐
Thân vương nhà Thanh
Hòa Thạc Túc Thân vương
Tại vị18521869
Tiền nhiệmKính Mẫn
Kế nhiệmLong Cần
Thông tin chung
Sinh(1804-12-25)25 tháng 12, 1804
Mất23 tháng 1, 1870(1870-01-23) (65 tuổi)
Phối ngẫuxem văn bản
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Hoa Phong
(愛新覺羅 華豐)
Thụy hiệu
Hòa Thạc Túc Khác Thân vương
(和碩肅恪親王)
Hoàng tộcÁi Tân Giác La
Thân phụKính Mẫn
Thân mẫuLang Giai thị

Cuộc đờiSửa đổi

Hoa Phong sinh vào giờ Tuất, ngày 10 tháng 11 (âm lịch) năm Gia Khánh thứ 9 (1804), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ ba của Túc Thận Thân vương Kính Mẫn, mẹ ông là Trắc Phúc tấn Lang Giai thị (郎佳氏)[1].

Thời Đạo QuangSửa đổi

Năm Đạo Quang thứ 4 (1824), tháng 12, ông được phong làm Tam đẳng Trấn quốc Tướng quân (三等鎮國將軍)[2].

Năm thứ 9 (1829), tháng 11, thăng làm Bất nhập Bát phân Phụ quốc công (不入八分輔國公), thụ chức Tam đẳng Thị vệ[3].

Năm thứ 28 (1848), tháng giêng, nhậm chức Tán trật đại thần.

Thời Hàm PhongSửa đổi

Năm Hàm Phong thứ 2 (1852), tháng giêng, thụ Phó Đô thống Hán quân Chính Hồng kỳ[4]. Tháng 9, thụ Chính Hoàng kỳ Hộ quân Thống lĩnh.

Năm thứ 3 (1853), tháng giêng, phụ thân ông qua đời, ông được thế tập tước vị Túc Thân vương (肅親王) đời thứ 8[5].

Năm thứ 4 (1854), tháng giêng, quản lý Tổng tộc trưởng Tương Bạch kỳ (鑲白旗總族長) [Chú 1].

Năm thứ 5 (1855), tháng giêng, nhậm Đô thống Hán quân Chính Lam kỳ[5]. Tháng 2 cùng năm, thay quyền Đô thống Mông Cổ Chính Hồng kỳ.

Năm thứ 6 (1856), ông thay quyền Đô thống Mông Cổ Chính Bạch kỳ[6], nhậm chức Nội đại thần[7].

Năm thứ 7 (1857), tháng 3, thụ chức Duyệt binh Đại thần (閱兵大臣)[8].

Năm thứ 8 (1858), tháng 5, nhậm Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần[9], thay quyền Đô thống Mông Cổ Chính Hoàng kỳ[10].

Năm thứ 10 (1860), tháng 8, thụ Sùng Văn môn Chính giám sát (崇文門正监督)[11].

Năm thứ 11 (1861), tháng giêng, điều làm Chính Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần[12]. Tháng 10, nhậm Tông Nhân phủ Hữu tông chính (右宗正)[9].

Thời Đồng TrịSửa đổi

Năm Đồng Trị thứ 3 (1864), tháng 10, điều làm Tả tông chính (左宗正)[13].

Năm thứ 4 (1865), tháng 3, nhậm chức Nội đại thần (內大臣), Tông Nhân phủ Tông lệnh (宗令)[7], quản lý Tông Nhân phủ Ngân khố (宗人府銀庫). Tháng 6 cùng năm, vì duyên sự mà ông bị cách chức Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần và Tông lệnh. Đến tháng 9 cùng năm, thay quyền Đô thống Mãn Châu Chính Hoàng kỳ.

Năm thứ 7 (1868), tháng 6, điều làm Đô thống Mông Cổ Tương Hồng kỳ[14]. Tháng 8 cùng năm, thay quyền Đô thống Hán quân Chính Bạch kỳ. Đến tháng 11 cùng năm, ông được phục chức Tương Hoàng kỳ Lĩnh thị vệ Nội đại thần[15].

Năm thứ 8 (1869), tháng 9, vì muốn chế tạo hỏa dược nên triều đình chiếm dụng Túc vương phủ làm nơi nghiên cứu và sản xuất. Ông cực lực kháng cự, nhưng lại bị Hoàng Đế hạ chiếu trách phạt không biết đại thể, liền bãi miễn hết chức vụ của ông. Ngày 22 tháng 12 (âm lịch) cùng năm, ông qua đời, thọ 66 tuổi, được truy thụy Túc Khác Thân vương (肃恪親王)[16].

Gia quyếnSửa đổi

Thê thiếpSửa đổi

Đích Phúc tấnSửa đổi

  • Hách Xá Lý thị (赫舍里氏), con gái của Viên ngoại lang Phúc Khắc Tinh Ngạch (福克精额).

Trắc Phúc tấnSửa đổi

  • Ngô Giai thị (吴佳氏), con gái của Ngô Đến Lâm (吴得林).
  • Trương Giai thị (张佳氏), con gái của Đạt Tường (来祥).
  • Mao Giai thị (毛佳氏), con gái của Thiện Lộc (善禄).
  • Hạ Giai thị (夏佳氏), con gái của Tam Bảo (三保).
  • Anh Giai thị (英佳氏), con gái của Anh Bình (英平).

Thứ thiếpSửa đổi

  • Trương thị (张氏), con gái của Trương Tứ (张四).
  • Ngô thị (吴氏), con gái của Ngô Đức Hỉ (吴德喜).

Hậu duệSửa đổi

Con traiSửa đổi

  1. Long Ân (隆恩; 1839 - 1842), mẹ là Đích Phúc tấn Hách Xá Lý thị. Chết yểu.
  2. Long Hoài (隆怀; 1840 - 1842), mẹ là Trắc Phúc tấn Mao Giai thị. Chết yểu.
  3. Long Cần (隆懃; 1840 - 1898), mẹ là Trắc Phúc tấn Ngô Giai thị. Năm 1869 được thế tập tước vị Túc Thân vương. Sau khi qua đời được truy thụy Túc Lương Thân vương (肃良親王). Có bốn con trai.
  4. Long Ái (隆爱; 1842 - 1897), mẹ là Trắc Phúc tấn Ngô Giai thị. Được phong làm Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân (二等振国将军) kiêm Nhất đẳng Tá lĩnh (头等佐领). Có bốn con trai.
  5. Long Đảo (隆焘; 1846 - 1848), mẹ là Thứ thiếp Trương thị. Chết yểu.
  6. Long Kỳ (隆耆; 1849 - 1851), mẹ là Thứ thiếp Trương thị. Chết yểu.
  7. Long Đa (隆多; 1849 - 1899), mẹ là Trắc Phúc tấn Trương Giai thị. Vô tự.
  8. Long Hòa (隆和; 1850 - 1854), mẹ là Thứ thiếp Ngô thị. Chết yểu.
  9. Long An (隆安; 1851 - 1855), mẹ là Thứ thiếp Ngô thị. Chết yểu.
  10. Long Phổ (隆普; 1855 - ?), mẹ là Trắc Phúc tấn Hạ Giai thị. Được phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân. Có hai con trai.
  11. Long Giám (隆鉴; 1856 - ?), mẹ là Trắc Phúc tấn Anh Giai thị. Được phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân. Có một con trai.
  12. Long Tuệ (隆慧; 1857 - 1900), mẹ là Trắc Phúc tấn Anh Giai thị. Được phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân. Có hai con trai.
  13. Long Chí (隆志; 1859 - ?), mẹ là Trắc Phúc tấn Anh Giai thị. Được phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân. Có sáu con trai.

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Những năm Ung Chính, kỳ tịch của Tông thất (Cận chi) được chia theo "Tả dực" (gồm Tương Hoàng, Chính Bạch, Tương Bạch, Chính Lam) cùng "Hữu dực". Mỗi "dực" sẽ được chia làm 20 "Tộc" (như Tả dực có Tương Hoàng 1 tộc, Chính Bạch 3 tộc, Tương Bạch 3 tộc, Chính Lam 13 tộc). Vậy tổng cộng là 40 tộc với 40 Tộc trưởng. Đến những năm Càn Long, tất cả 40 tộc này được xếp vào "Viễn chi", thiết lập 16 "Tổng tộc trưởng". Mỗi Tổng tộc trưởng đều do đích thân Hoàng Đế bổ nhiệm, có thể không thuộc kỳ mình quản lý.

Tham khảoSửa đổi

Tài liệuSửa đổi

  • Ngọc điệp. “Ái Tân Giác La Tông phổ”.
  • Mã Văn Đại (1998). Ái Tân Giác La Tông phổ. Nhà xuất bản Học Uyển. ISBN 9787507713428.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1998). Thanh sử cảo. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101007503.
  • Triệu Nhĩ Tốn (1928). “Thanh sử cảo”.
  • Phòng hồ sơ Minh - Thanh. “Nội các đại khố đương án”.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1985). Thanh thực lục. Trung Hoa thư cục. ISBN 9787101056266.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1856). Văn Khánh; Hoa Sa Nạp (biên tập). Tuyên Tông Thành Hoàng đế Thực lục. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1866). Cổ Trinh; Chu Tổ Bồi (biên tập). Văn Tông Hiển Hoàng đế Thực lục. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2020.
  • Hội đồng biên soạn nhà Thanh (1879). Bảo Vân; Thẩm Quế (biên tập). Mục Tông Nghị Hoàng đế Thực lục.[liên kết hỏng]