Huyện của Cộng hòa Séc

Huyện của Cộng hòa Séc là một đơn vị hành chính bậc hai cũ của Cộng hòa Séc (đơn vị bậc một là Vùng), được phân chia theo Luật Đơn vị lãnh thổ và hành chính thuộc tập hợp luật số 51/2020 [1]. Chức năng hành chính của huyện đã bị bãi bỏ từ năm 2003 và chuyển giao sang cho các khu tự quản mới thành lập. Hiện nay các huyện đóng vai trò là các đơn vị lãnh thổ để phục vụ công tác thống kê.

Huyện của Cộng hòa Séc
Còn gọi là:
Okresy České Republiky
Czech Republic districts.png
Vị tríCộng hòa Séc
Có ởVùng của Cộng hòa Séc (13+1)
Thành lập1960
Bãi bỏ2003
Số lượng còn tồn tại76 (tính đến 2021)
Tình trạngđơn vị lãnh thổ quốc gia
Tình trạng thêmVùng thống kê LAU 1
Đơn vị hành chính thấp hơnKhu tự quản với thẩm quyền mở rộng (SO ORP)

Cộng hòa Séc hiện nay có tổng cộng 76 huyện, không bao gồm thành phố Praha vì thành phố này không phải là một huyện theo luật định và được phân chia thành 10 quận nội thành thay vì thành các huyện như các vùng.

Lịch sửSửa đổi

 
Biển báo chỉ dẫn địa phận huyện Ústí nad Labem

Đơn vị hành chính huyện được thành lập đầu tiên vào năm 1850 để thay thế các thái ấp phong kiến. Các huyện này được điều hành bởi các Ủy ban huyện và Tòa án huyện thuộc các huyện tư pháp với lãnh thổ riêng. Cho tới năm 1900, trên đất Séc có 133 huyện và tới năm 1960 là 180 huyện trước khi Luật Đơn vị lãnh thổ quốc gia thuộc tập hợp luật số 36/1960 được ban hành.

Sau ngày 11 tháng Tư năm 1960, lãnh thổ Cộng hòa Tiệp Khắc được tái phân chia thành các huyện (okres. số nhiều: okresy) với ranh giới mới so với các ranh giới truyền thống hình thành dựa trên quan hệ của các địa phương. Tại địa phận Cộng hòa Séc thời điểm đó có 75 huyện; huyện thứ 76 là huyện Jeseník được tái lập trên cơ sở tách ra từ huyện Šumperk và một phần huyện Bruntál vào năm 1996.

Cho tới năm 2006, tại các huyện kiêm thành phố Brno, Plzeň và Ostrava. quyền lực của chính quyền các huyện trên được thực hiện bởi các Ủy ban thành phố. Thành phố Praha có quyền lực của một chính quyền huyện nhưng sau này đã chuyển lại một phần thẩm quyền đó cho các quận nội thành.

Các Ủy ban huyện của Cộng hòa Séc chấm dứt hoạt động từ ngày 31 tháng Mười Hai năm 2002 theo kế hoạch thực hiện giai đoạn thứ hai của cuộc Cải cách quản lý lãnh thổ. Cùng với đó là sự giải thể của các Hội đồng huyện theo luật định.

Một nghị định mới về ranh giới lãnh thổ địa phương được ban hành bên cạnh Luật Đơn vị lãnh thổ - hành chính Cộng hòa Séc thuộc tập hợp luật số 51/2020 và có hiệu lực từ ngày 1 tháng Một năm 2021.[1] Nghị định này hướng dẫn việc sắp xếp lại các khu tự quản giữa các huyện, và sự sắp xếp này không ảnh hưởng tới thẩm quyền của các tòa án trên địa phận tư pháp của mình, vv. Các khu tự quản sẽ tiến hành điều chỉnh lại ranh giới theo nghị định.

Danh sách các huyện theo vùngSửa đổi

Đạo luật về việc Thành lập các đơn vị lãnh thổ tự quản cấp cao thuộc tập hợp luật số 347/1997 thành lập ra đơn vị lãnh thổ Vùng và liệt kê các huyện trực thuộc từng vùng. Hiện nay các huyện được coi là một đơn vị lãnh thổ cấu thành của vùng theo Luật Đơn vị lãnh thổ-hành chính quốc gia[1] và bao gồm các khu tự quản với thẩm quyền mở rộng.

Thành phố PrahaSửa đổi

Thành phố Praha (khác so với các thành phố pháp định khác) được điều chỉnh thành một đơn vị lãnh thổ tự quản cấp cao (tương đương với vùng) theo Đạo luật trên. Luật Thành lập vùng không được áp dụng đối với thành phố thủ đô, và Luật Thành phố thủ đô Praha thuộc tập hợp luật số 131/2000 quy định hai thẩm quyền của thành phố thủ đô là thẩm quyền vùng và thẩm quyền khu tự quản.

Theo Luật Ủy ban huyện thuộc tập hợp luật số 147/2000 thì Ủy ban thành phố thủ đô cũng thực hiện đầy đủ các chức năng của một Ủy ban huyện mặc dù theo luật thì thành phố thủ đô không phải là một huyện và không được phân chia thành các huyện giống như các vùng. Các Tòa án cấp quận tại thành phố Praha có chức năng tương tự Tòa án cấp huyện tư pháp.

Vùng Huyện/Thành phố Diện tích
(km2)
Dân số
(2022)[2]
Khu
  Thủ đô Praha

 

Praha 496 1.275.406 1
  Trung Bohemia

 

Benešov 1.475 99.323 114
Beroun 662 96.624 85
Kladno 720 164.493 100
Kolín 748 103.894 90
Kutná Hora 917 75.683 88
Mělník 701 109.354 69
Mladá Boleslav 1.023 127.592 120
Nymburk 846 101.120 86
Praha Đông 755 188.384 110
Praha Tây 580 151.093 79
Příbram 1.693 114.366 120
Rakovník 896 54.898 83
  Nam Bohemia

 

České Budějovice 1.639 195.533 109
Český Krumlov 1.616 60.096 46
Jindřichův Hradec 1.944 89.283 106
Písek 1.127 70.769 75
Prachatice 1.375 50.230 65
Strakonice 1.032 69.773 112
Tábor 1.326 101.363 110
  Plzeň

 

Domažlice 1.052 54.391 76
Klatovy 1.946 84.614 94
Thành phố Plzeň 261 188.407 15
Plzeň Nam 1.068 68.918 99
Plzeň Bắc 1.287 80.666 98
Rokycany 575 48.770 68
Tachov 1.378 52.941 51
  Karlovy Vary

 

Cheb 1.046 87.958 40
Karlovy Vary 1.515 110.052 55
Sokolov 754 85.200 38
  Ústí nad Labem

 

Chomutov 935 121.480 44
Děčín 909 126.294 52
Litoměřice 1.032 117.582 105
Louny 1.118 85.381 70
Most 467 106.773 26
Teplice 469 124.472 34
Ústí nad Labem 405 116.916 23
  Liberec

 

Česká Lípa 1.073 101.962 57
Jablonec nad Nisou 439 90.171 35
Liberec 989 173.890 59
Semily 662 71.547 65
  Hradec Králové

 

Hradec Králové 892 162.400 104
Jičín 887 78.713 111
Náchod 852 107.973 78
Rychnov nad Kněžnou 982 78.424 80
Trutnov 1.147 115.073 75
  Pardubice

 

Chrudim 993 103.746 108
Pardubice 880 172.224 112
Svitavy 1.379 102.866 116
Ústí nad Orlicí 1.267 135.682 115
  Vysočina

 

Havlíčkův Brod 1.265 93.692 120
Jihlava 1.199 112.415 123
Pelhřimov 1.290 71.571 120
Třebíč 1.463 109.183 167
Žďár nad Sázavou 1.579 117.164 174
  Nam Moravia

 

Blansko 862 107.912 116
Břeclav 1.038 114.801 63
Thành phố Brno 230 379.466 1
Brno-venkov 1.499 225.514 187
Hodonín 1.099 151.096 82
Vyškov 876 92.317 79
Znojmo 1.590 113.462 144
  Olomouc

 

Jeseník 719 36.752 24
Olomouc 1.620 233.588 97
Přerov 845 126.613 105
Prostějov 770 107.580 97
Šumperk 1.313 118.397 78
  Zlín

 

Kroměříž 796 103.445 79
Uherské Hradiště 991 139.829 78
Vsetín 1.131 140.171 59
Zlín 1.046 188.987 91
  Silesi thuộc Morava

 

Bruntál 1.537 89.547 67
Frýdek-Místek 1.208 212.347 72
Karviná 356 240.319 17
Nový Jičín 882 149.919 54
Opava 1.113 173.753 77
Thành phố Ostrava 332 312.104 13

Xem thêmSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ a b c “ZÁKON ze dne 29. ledna 2020 o územně správním členění státu a o změně souvisejících zákonů (zákon o územně správním členění státu)” [Đạo luật ngày 29 Tháng Một năm 2020 về Phân chia lãnh thổ - hành chính của nhà nước và về việc sửa đổi các hành vi phân chia lãnh thổ - hành chính của nhà nước]. www.sagit.cz (bằng tiếng Séc). 26 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2022.
  2. ^ “Population of Municipalities – 1 January 2022”. Czech Statistical Office. 29 tháng 4 năm 2022.