Mở trình đơn chính

Kovrov (tiếng Nga: Ковров) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Vladimir Oblast. Kovorov nằm bên hữu ngạn sông Klyazma, một chi lưu của sông Oka. Thành phố có dân số 155.499 người (theo điều tra dân số năm 2002. Đây là thành phố lớn thứ 112 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số năm 2010 là 145.492 người, giảm so với dân số năm 2002 và giảm so với dân số năm 1989 là 159.942 người.[7].

Kovrov
Ковров
—  City  —
Ga Kovrov
Ga Kovrov
Flag of Kovrov (Vladimir oblast).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Kovrov (Vladimir oblast).png
Huy hiệu
Vị trí của Kovrov
Kovrov trên bản đồ Nga
Kovrov
Kovrov
Vị trí của Kovrov
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangVladimir[1]
Thành lập1157 (Juliêng)Sửa đổi tại Wikidata
Vị thế City kể từ1778
Diện tích
 • Tổng cộng57,4 km2 (222 mi2)
Độ cao125 m (410 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[2]
 • Tổng cộng145.492
 • Ước tính (2018)[3]137.594 (-5,4%)
 • Thứ hạngthứ 118 năm 2010
 • Mật độ250/km2 (660/mi2)
 • ThuộcCity of Kovrov[1]
 • Thủ phủ củaKovrovsky District, City of Kovrov[1]
 • Okrug đô thịKovrov Urban Okrug[4]
 • Thủ phủ củaKovrov Urban Okrug[4]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+3)
Mã bưu chính[6]601900Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại+7 49232
Thành phố kết nghĩaBrest, Čačak, Liberec sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaBrest, Čačak, LiberecSửa đổi tại Wikidata
OKTMO17725000001

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â Law #130-OZ
  2. ^ Tham số nguồn sai
  3. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  4. ^ a ă Law #143-OZ
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Tỉnh Vladimir