Krasnokamsk (tiếng Nga: Краснокамск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Perm Krai. Thành phố nằm bên hữu ngạn sông Kama, 35 km về phíat tây Perm theo đường bộ. Thành phố có dân số 53.724 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 305 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 53,724 (Điều tra dân số 2002);[5] 57,681 (Điều tra dân số năm 1989).[6]

Krasnokamsk
Краснокамск
—  Town  —
Krasnokamsk Komarova.jpg
Flag of Krasnokamsk (Perm krai) (2003).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Krasnokamsk (Perm krai) (1998).png
Huy hiệu
Vị trí của Krasnokamsk
Krasnokamsk trên bản đồ Nga
Krasnokamsk
Krasnokamsk
Vị trí của Krasnokamsk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangPerm
Thành lập1929
Chính quyền
 • City HeadYury Chechyotkin
Diện tích
 • Tổng cộng95,8 km2 (370 mi2)
Độ cao100 m (300 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng51.929
 • Ước tính (2018)[2]53.631 (+3,3%)
 • Thứ hạng313th năm 2010
 • Mật độ54/km2 (140/mi2)
 • Municipal districtKrasnokamsky Municipal District
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[3] (UTC+5)
Mã bưu chính[4]617060
Mã điện thoại+7 34273
OKTMO57627101001
Trang webkrasnokamsk.ru

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Tham số nguồn sai
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.

Bản mẫu:Perm Krai