Mở trình đơn chính

Lê Gia Tông (chữ Hán: 黎嘉宗 16611675), tên húy là Lê Duy Cối (黎維禬, 黎維𥘺)[1] là vị hoàng đế thứ 9 của nhà Lê Trung hưng và thứ 20 của nhà Hậu Lê trong lịch sử Việt Nam, lên ngôi ngày 19 tháng 11 năm Tân Hợi (1671) khi mới 10 tuổi. Đến ngày 3 tháng 4 năm Ất Mão (1675), vua bị bệnh mất.

Lê Gia Tông
黎嘉宗
Vua Việt Nam (chi tiết...)
Hoàng đế Đại Việt
Trị vì1671 - 1675
Tiền nhiệmLê Huyền Tông
Nhiếp chínhTrịnh Tạc (1671-1675)
Kế nhiệmLê Hy Tông
Thông tin chung
Tên thật
  • Lê Duy Cối
  • Lê Duy Khoái
Niên hiệu
Thụy hiệu
Khoan Minh Mẫn Đạt Anh Quả Huy Nhu Khắc Nhân Đốc Nghĩa Mỹ Hoàng đế
(寬明敏達英果徽柔克仁篤義美皇帝)
Miếu hiệu
Gia Tông (嘉宗)
Triều đạiNhà Lê Trung hưng
Thân phụLê Thần Tông
Thân mẫuLê Thị Ngọc Hoàn
Sinh1661
Mất1675
Đông Kinh, Đại Việt
An tángLăng Phúc An

Vua yểu mạngSửa đổi

Lê Duy Cối (có sách chép là Lê Duy Khoái[2]) là con trai thứ của vua Lê Thần Tông, mẹ là Chiêu nghi Lê Thị Ngọc Hoàn. Trước đó, khi Thần Tông qua đời (năm 1662), Duy Cối mới lên 2 tuổi, được vương Trịnh Tạc và chính phi Trịnh Thị Ngọc Lung đón về nuôi trong phủ nhà chúa, dạy bảo hun đúc, giúp cho nên đức tính. Khi anh trai Duy Cối là Lê Huyền Tông qua đời mà không có con trai nối dõi, Trịnh Tạc bèn xuống chiếu cho Tiết chế phủ và các quan văn, võ lập Duy Cối lên ngôi hoàng đế Lê Gia Tông khi ông mới 11 tuổi. Lễ đăng quang của vua diễn ra vào ngày 19 tháng 11 năm Tân Hợi (1671), lấy niên hệu là Dương Đức, phong vợ của Trịnh Tạc là Ngọc Lung làm Quốc thái mẫu.

Vào năm Giáp Dần (1674), vua phong mẹ đẻ là Lê Thị Ngọc Hoàn (người xã Phúc Lộc, huyện Thụy Nguyên, Thanh Hóa) làm Chiêu nghi.

Lê Gia Tông có diện mạo khôi ngô, thân hình vạm vỡ, được đánh giá là người có tính khoan hòa, là một vị vua độ lượng.

Ông trị vì được 4 năm, rồi mất sớm ở tuổi 15 mà không có con trai nối dõi. Ông được chôn tại lăng Phúc An xã Phúc Lộc, huyện Thụy Nguyên ( nay là thôn Phúc Lộc xã Thiệu Tiến huyện Thiệu Hóa ).

Trịnh Tạc lập em út của ông là Lê Duy Hiệp lên nối ngôi, tức là Lê Hy Tông.

Niên hiệuSửa đổi

Các niên hiệu của Lê Gia Tông là:

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

Ghi chúSửa đổi

  1. ^ Đại Việt Sử ký Toàn thư, Bản kỷ tục biên 19.
  2. ^ Khâm định Việt sử Thông giám Cương mục, chính biên quyển thứ 33.