LSD (Lysergic acid diethylamide) là một thuốc gây ảo giác mạnh với các tác động tâm lý đến sự nhận biết với môi trường xung quanh, nhận thức, cảm nhận cũng như mang lại ảo giác (hallucination).[8] Nhiều quốc gia xem LSD là một chất gây nghiện và bị cấm lưu hành.

Lysergic acid diethylamide (LSD)
INN: Lysergide
LSD-2D-skeletal-formula-and-3D-models.png
2D structural formula and 3D models of LSD
Dữ liệu lâm sàng
Phát âm/daɪ eθəl ˈæmaɪd/, /æmɪd/, or /eɪmaɪd/)[3][4][5]
Đồng nghĩaAcid, LSD, lysergide
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Nguy cơ lệ thuộcLow[1]
Nguy cơ gây nghiệnNone[2]
Dược đồ sử dụngOral, sublingual, intravenous, ocular, intramuscular
Mã ATC code
  • none
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Chuyển hóa dược phẩmHepatic
Chu kỳ bán rã sinh học3–5 hours[6][7]
Bài tiếtRenal
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.000.031
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC20H25N3O
Khối lượng phân tử&Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /Lỗi biểu thức: Dư toán tử /-1.000000Lỗi Lua trong Mô_đun:Gapnum tại dòng 16: Không thể chuyển đổi "323,440" đến một số. g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
Điểm nóng chảy80 đến 85 °C (176 đến 185 °F)
  (kiểm chứng)

LSD được tạo ra lần đầu tiên bởi Albert Hofmann ở Thụy Sĩ vào năm 1938 từ ergotamine (một alcaloid của nấm cựa gà. Ở liều điều trị, ergotamin gây co mạch ngoại vi (nếu trương lực mạch giảm) chủ yếu do kích thích thụ thể alpha - adrenergic, tuy nhiên, thuốc gây giãn mạch ở các mạch có trương lực rất cao.)

Tên hóa học của nó là từ các từ viết tắt của tiếng Đức: "lyserg- saure- diathylamid".

Tác dụngSửa đổi

Tâm lýSửa đổi

Các hiệu ứng tâm lý tức thời của LSD là ảo giác thị giác và ảo tưởng (gọi tắt là "Trip"), có thể khác nhau tùy thuộc vào liều lượng sử dụng và phản ứng của não. Các "Trip" thường bắt đầu trong vòng 20-30 phút sau ngậm hoặc uống LSD bằng miệng, tối đa ba đến bốn giờ sau khi nuốt, và kéo dài đến 12 giờ. Khi sử dụng LSD sẽ xảy ra một trong hai tình trạng:

1: Những hiệu ứng tiêu cực, được gọi là "bad trip", tạo ra những cảm xúc mãnh liệt, chẳng hạn như những nỗi sợ phi lý và lo âu, hoảng loạn, hoang tưởng, chóng mặt, vô vọng, muốn làm hại người khác, và ý tưởng tự tử. Không thể dự đoán "bad trip" sẽ xảy ra hay không khi sử dụng LSD.

2: Những hiệu ứng thú vị kích thích và vui tươi được gọi là "good trip", cảm giác sẽ như thể đang trôi bồng bềnh, thoát khỏi thực tại, cảm giác vui mừng hay phấn chấn (đôi khi được gọi là "rush"), giảm sự ức chế, và niềm tin mãnh liệt về 1 thứ gì đó.

Cảm giácSửa đổi

Một số hiệu ứng cảm giác có thể bao gồm: màu sắc trở nên rực rỡ, các vật thể và bề mặt xuất hiện để gợn sóng hoặc "như đang thở", xuất hiện những hình ảnh đầy màu sắc khi nhắm mắt, mất khái niệm về thời gian (thời gian dường như kéo dài, lặp đi lặp lại, Hoặc dừng lại) và làm biến đổi hình dáng các vật thể.  Một số người dùng, bao gồm cả Albert Hofmann ghi nhận rằng có vị kim loại rất rõ trong suốt thời gian sử dụng LSD.

LSD gây ra cảm giác sống động về cảm giác , cảm xúc , ký ức , thời gian và nhận thức trong 6-14 giờ, tùy thuộc vào liều lượng và cách hấp thụ. Nói chung, bắt đầu trong vòng 30 đến 90 phút sau khi ăn phải, người dùng có thể trải nghiệm sự thay đổi nhận thức. Những thay đổi về nhận thức thính giác và thị giác là điển hình.   Các hiệu ứng hình ảnh bao gồm ảo giác chuyển động của các bề mặt tĩnh ("bức tường như đang thở"), sự xuất hiện của các mô hình hình học chuyển động với màu sắc sặc sỡ (đặc biệt khi nhắm mắt), tăng cường màu sắc và độ sáng của vật thể được nhìn, xuất hiện các vật thể lạ và tầm nhìn bị mờ. Người dùng thường báo cáo rằng thế giới dường như sinh động theo một cách không thể giải thích được; Ví dụ, các vật thể tĩnh trong không gian ba chiều dường như di chuyển và xuất hiện một hoặc nhiều không gian bổ sung. Các hiệu ứng về thính giác của LSD bao gồm sự bóp méo âm thanh, kích thích thính giác đồng thời tăng cường việc cảm thụ âm nhạc. Liều cao hơn thường gây ra sự méo mó cơ bản của nhận thức cảm giác như gây mê , thay đổi về kích thước không gian hoặc thời gian và sự hôn mê tạm thời.

Sự lưu hành của LSDSửa đổi

Ngoài ra, vào những năm 70 đến 90 thế kỷ 20 thì LSD vẫn còn được lưu hành và được một số người như Steve Jobs sử dụng (trích trong cuốn Tiểu sử Steve Jobs) và ông nói rằng khi ông sử dụng nó thì ông cảm thấy như não mình suy nghĩ và hoạt động tốt hơn. Tuy nhiên LSD đã bị cấm sử dụng và tiêu thụ ở thế giới ngầm của Mỹ từ năm 90 của thế kỷ 20. Những lợi ích y tế của thuốc ảo giác kết hợp với tâm lý trị liệu đang được điều tra.[9]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Halpern, John H.; Suzuki, Joji; Huertas,, Pedro E.; Passie, Torsten (ngày 7 tháng 6 năm 2014). Price, Lawrence H.; Stolerman, Ian P., biên tập. Encyclopedia of Psychopharmacology A Springer Live Reference. Heidelberg, Germany: Springer-Verlag Berlin Heidelberg. tr. 1–5. ISBN 978-3-642-27772-6. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2015. Hallucinogen abuse and dependence are known complications resulting from the illicit use of drugs in this category, such as LSD and psilocybin. Users do not experience withdrawal symptoms, but the general criteria for substance abuse and dependence otherwise apply. Dependence is estimated in approximately 2 % of recent-onset users in the United States. 
  2. ^ Malenka RC, Nestler EJ, Hyman SE (2009). “Chapter 15: Reinforcement and Addictive Disorders”. Trong Sydor A, Brown RY. Molecular Neuropharmacology: A Foundation for Clinical Neuroscience (ấn bản 2). New York: McGraw-Hill Medical. tr. 375. ISBN 9780071481274. Several other classes of drugs are categorized as drugs of abuse but rarely produce compulsive use. These include psychedelic agents, such as lysergic acid diethylamide (LSD), which are used for their ability to produce perceptual distortions at low and moderate doses. The use of these drugs is associated with the rapid development of tolerance and the absence of positive reinforcement (Chapter 6). Partial agonist effects at 5HT2A receptors are implicated in the psychedelic actions of LSD and related hallucinogens. 3,4-Methylenedioxymethamphetamine (MDMA), commonly called ecstasy, is an amphetamine derivative. It produces a combination of psychostimulant-like and weak LSD-like effects at low doses. Unlike LSD, MDMA is reinforcing—most likely because of its interactions with dopamine systems—and accordingly is subject to compulsive abuse. The weak psychedelic effects of MDMA appear to result from its amphetamine-like actions on the serotonin reuptake transporter, by means of which it causes transporter-dependent serotonin efflux. MDMA has been proven to produce lesions of serotonin neurons in animals and humans. 
  3. ^ “Definition of "amide". Collins English Dictionary. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  4. ^ “American Heritage Dictionary Entry: amide”. Ahdictionary.com. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  5. ^ “amide - definition of amide in English from the Oxford dictionary”. Oxforddictionaries.com. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2015. 
  6. ^ Aghajanian GK, Bing OH (1964). “Persistence of lysergic acid diethylamide in the plasma of human subjects” (PDF). Clinical Pharmacology and Therapeutics 5: 611–614. PMID 14209776. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  7. ^ Papac DI, Foltz RL (May–June 1990). “Measurement of lysergic acid diethylamide (LSD) in human plasma by gas chromatography/negative ion chemical ionization mass spectrometry” (PDF). Journal of Analytical Toxicology 14 (3): 189–190. PMID 2374410. doi:10.1093/jat/14.3.189. Truy cập ngày 17 tháng 9 năm 2009. 
  8. ^ “What are hallucinogens?”. National Institute of Drug Abuse. Tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  9. ^ “Psychedelic-Assisted Psychotherapy: A Paradigm Shift in Psychiatric Research and Development”. 

Đọc thêmSửa đổi

Liên kết ngoàiSửa đổi