Mèo đốm Oncilla

(đổi hướng từ Leopardus tigrinus)

Mèo đốm Oncilla (Leopardus tigrinus), (tiếng Anh: Oncilla) còn được biết đến là mèo hổ phương Bắc, mèo đốm nhỏtigrillo là một loài mèo đốm nhỏ thuộc họ Mèo được tìm thấy trong các khu rừng mưa nhiệt đới có phạm vi từ Trung Mỹ đến trung tâm Brasil. Chúng có họ hàng gần gũi với mèo gấm Ocelotmèo đốm Margay. Lông chúng dày và mềm, có thể là từ màu nâu nhạt đến nâu đậm, cùng với nhiều vầng đốm đen trên lưng và hông. Mèo đốm Oncilla thường sống về đêm, săn các loài thú có vú nhỏ, thằn lằn, chim, trứng, thú không xương sống, và đôi khi ếch cây. Thỉnh thoảng, loài mèo này ăn cỏ. Mèo oncilla rình con mồi từ xa, và một khi đến đủ gần, nó nhảy vồ để bắt và giết con mồi.

Oncilla[1]
Leopardus tigrinus - Parc des Félins.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Carnivora
Họ (familia)Felidae
Chi (genus)Leopardus
Loài (species)L. tigrinus
Danh pháp hai phần
Leopardus tigrinus
(Schreber, 1775)
Phạm vi phân bố mèo đốm Oncilla, 2016
Phạm vi phân bố mèo đốm Oncilla, 2016
Danh pháp đồng nghĩa
Oncifelis tigrinus
Felis tigrina

Oncilla giống như margay và ocelot, nhưng nhỏ hơn, với thân hình mảnh mai và mõm hẹp. Nó có chiều dài từ 38 đến 59 cm, cộng với chiều dài đuôi 20 đến 42 cm. Trong khi các kích thước này là hơi dài hơn so với mèo nhà trung bình, mèo đốm oncilla nhìn chung là nhẹ hơn, trọng lượng 1,5 đến 3 kg. Lông dày và mềm, màu sắc khác nhau, từ màu nâu đến màu vàng nâu tối, với nhiều đốm đen trên lưng và hai bên sườn. Dưới là nhạt với những đốm đen và đuôi được bao quanh.

Hình ảnhSửa đổi

Chú thíchSửa đổi

  1. ^ Wozencraft, W. C. (2005). “Order Carnivora”. Trong Wilson, D. E.; Reeder, D. M. Mammal Species of the World . Nhà in Đại học Johns Hopkins. tr. 539. ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Payan, E. & de Oliveira, T. (2016). “Leopardus tigrinus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2016.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 

Tham khảoSửa đổi