Miên Khánh (chữ Hán: 綿慶; 17 tháng 6 năm 1779 - 27 tháng 11 năm 1804), Ái Tân Giác La, là một nhân vật Hoàng thất của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Miên Khánh
綿慶
Quận vương nhà Thanh
Thông tin chung
Phối ngẫuNữu Hỗ Lộc thị
Hậu duệxem văn bản
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Miên Khánh
(愛新覺羅·綿慶)
Thụy hiệu
Đa La Chất Khác Quận vương
(多羅質恪郡王)
Thân phụChất Thân vương Vĩnh Dung
Thân mẫuTrắc Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị
Sinh(1779-06-27)27 tháng 6, 1779
Mất27 tháng 11, 1804(1804-11-27) (25 tuổi)

Cuộc đờiSửa đổi

Miên Khánh sinh vào giờ Tỵ, ngày 4 tháng 5 (âm lịch) năm Càn Long thứ 44 (1779), trong gia tộc Ái Tân Giác La. Ông là con trai thứ năm và là người con trai duy nhất sống qua tuổi trưởng thành của Chất Trang Thân vương Vĩnh Dung, mẹ ông là Trắc Phúc tấn Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏). Ông là cháu nội của Thanh Cao Tông Càn Long Đế.

Năm Càn Long thứ 55 (1790), phụ thân ông qua đời, ông được tập tước Thận Quận vương (慎郡王) đời thứ 3 hay Chất Thân vương (质亲王) đời thứ 2, nhưng Thận vương phủ không phải thừa kế võng thế nên ông chỉ được phong làm Chất Quận vương (質郡王).

Ông từ nhỏ thông minh, sáng dạ nên rất được Càn Long Đế yêu quý. Năm ông 13 tuổi, từng tùy giá Càn Long Đế đi săn và tránh nóng ở Tị Thử Sơn Trang. Khi đó ông dẫn cung săn bắn trúng tam tiễn, Càn Long Đế vô cùng vui mừng, ban cho ông Hoàng mã quái (黃馬褂), Tam nhãn Khổng tước linh (三眼孔雀翎). Ngoài ra, ông cũng là người am hiểu âm luật, chỉ đáng tiếc từ nhỏ ông thể chất gầy yếu, sức khỏe không tốt.[1]

Năm Gia Khánh thứ 9 (1804), ngày 26 tháng 10 (âm lịch), giờ Tỵ, ông qua đời khi chỉ mới 26 tuổi. Sau khi qua đời, ông được truy thụy Chất Khác Quận vương (質恪郡王).[2]

Gia quyếnSửa đổi

  • Đích Phúc tấn: Nữu Hỗ Lộc thị (鈕祜祿氏), con gái của Nhất đẳng công Hòa Lâm - em trai của Hòa Thân.
  • Trắc Phúc tấn: Y Nhĩ Căn Giác La thị (伊爾根覺羅氏), con gái của Phó quản Đức Thụy (德瑞).
  • Con trai: Dịch Khởi (奕綺; 1802 - 1842), mẹ là Trắc Phúc tấn Y Nhĩ Căn Giác La thị. Năm 1809 được tập tước Thận Quận vương (慎郡王) và được phong Bối lặc (貝勒). Năm 1825 phạm tội, bị phạt bổng lộc. Năm 1839 bị đoạt tước, sau được khôi phục (1842). Có hai con trai.[3]

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 220, Liệt truyện thất”. 子绵庆, 袭郡王. 绵庆幼聪颖, 年十三, 侍高宗避暑山庄校射, 中三矢, 赐黄马褂, 三眼孔雀翎. 通音律. 体孱弱.
  2. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 220, Liệt truyện thất”. 嘉庆九年, 薨, 年仅二十六. 仁宗深惜之, 赐银五千, 諡曰恪.
  3. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 220, Liệt truyện thất”. 子奕绮, 袭贝勒. 道光五年, 坐事, 罚俸. 十九年, 夺爵. 二十二年, 卒, 复其封. 子孙循例递降, 以镇国公世袭.