Mở trình đơn chính

"My Heart Will Go On" (hay còn được biết đến như "Love Theme from Titanic") là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Canada Celine Dion nằm trong album nhạc phim của bộ phim bom tấn năm 1997 của đạo diễn James Cameron Titanic và xuất hiện ở cuối phim như là bản nhạc tình cho bộ phim. Ngoài ra, bài hát còn nằm trong album phòng thu tiếng Anh thứ năm của cô, Let's Talk About Love (1997). Nó được phát hành như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album nhạc phim cũng như thứ tư từ Let's Talk About Love vào ngày 8 tháng 12 năm 1997 bởi Columbia RecordsEpic Records.[1] "My Heart Will Go On" được phổ nhạc bởi James Horner và viết lời bởi Will Jennings, trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi Walter AfanasieffSimon Franglen.[2] Đây là một bản pop ballad mang nội dung đề cập đến tình yêu vĩnh cửu của một cô gái đối với người yêu của mình, trong đó cô khẳng định dù vấp phải muôn vàn khó khăn thì tình cảm của cô cho anh vẫn sẽ tiếp tục và không bao giờ thay đổi. Ban đầu, Dion từ chối thể hiện "My Heart Will Go On" nhưng đã quyết định thu âm bản thu nháp cho nó sau khi được thuyết phục bởi quản lý và cũng là chồng của cô René Angélil, và đây cũng chính là bản thu duy nhất và chính thức cho bài hát.

"My Heart Will Go On"
Đĩa đơn của Céline Dion
từ album Let's Talk About Love and Titanic: Music from the Motion Picture
Phát hành8 tháng 12, 1997 (1997-12-08)
Định dạng
Thu âm
Thể loạiPop
Thời lượng
  • 4:39 (bản album)
  • 5:11 (bản nhạc phim)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Céline Dion
"The Reason"
(1997)
"My Heart Will Go On"
(1997)
"Immortality"
(1998)
Video âm nhạc
"My Heart Will Go On" (trực tiếp) trên YouTube

Sau khi phát hành, "My Heart Will Go On" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao chất giọng tình cảm của Dion cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng giải Quả cầu vàngOscar cho Bài hát gốc xuất sắc nhất cũng như bốn giải Grammy cho Thu âm của năm, Bài hát của năm, Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhấtBài hát xuất sắc nhất thuộc thể loại phim điện ảnh hoặc truyền hình tại lễ trao giải thường niên lần thứ 41. "My Heart Will Go On" cũng tiếp nhận những thành công ngoài sức tưởng tượng về mặt thương mại với việc đứng đầu bảng xếp hạng ở hơn 20 quốc gia trên thế giới, bao gồm những thị trường lớn như Úc, Áo, Bỉ, Canada, Đan Mạch, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Hà Lan, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, nơi Dion trở thành nghệ sĩ nữ đầu tiên có hai đĩa đơn đoạt doanh thu triệu bản (với "Think Twice" và "My Heart Will Go On"). Mặc dù phát hành dưới số lượng hạn chế ở Hoa Kỳ, nó ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và trụ vững trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ ba của Dion tại đây.

Video ca nhạc cho "My Heart Will Go On" được đạo diễn bởi Bille Woodruff, trong đó bao gồm những cảnh Dion trình diễn bài hát ở nhiều bối cảnh khác nhau, xen kẽ với những hình ảnh từ Titanic. Nó đã nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 1998 cho Video xuất sắc nhất từ một bộ phimSự lựa chọn của người xem. Để quảng bá bài hát, nữ ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Oprah Winfrey Show, The Rosie O'Donnell Show, Today, The Tonight Show with Jay Leno, Top of the Pops, Wetten, dass..?, giải Grammy lần thứ 40giải Oscar lần thứ 70, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của cô. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Dion, "My Heart Will Go On" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Neil Diamond, Kenny G, Ariana Grande, Jessie J, Zara LarssonSarah Brightman. Ngoài ra, bài hát còn xuất hiện trong nhiều album tuyển tập trong sự nghiệp của nữ ca sĩ, bao gồm All the Way... A Decade of Song (1999), Complete Best (2008) và My Love: Essential Collection (2008). Tính đến nay, nó đã bán được hơn 18 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.[3]

Mục lục

Danh sách bài hátSửa đổi

Xếp hạngSửa đổi

Chứng nhận và doanh sốSửa đổi

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[64] 2× Bạch kim 140.000^
Áo (IFPI Austria)[65] Vàng 15.000*
Bỉ (BEA)[66] 3× Bạch kim 150.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[67] Vàng 5.000^
Pháp (SNEP)[68] Kim cương 1,197,000[59]
Đức (BVMI)[69] 4× Bạch kim 2.000.000^
Ý (FIMI)[70] Vàng 25.000*
Nhật (RIAJ)[71] 2× Bạch kim 200.000^
Nhật (RIAJ)[72]
Dance mixes
Vàng 100.000^
Nhật (RIAJ)[73]
Nhạc chuông
Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[74] Vàng 30.000*
Hà Lan (NVPI)[75] 2× Bạch kim 150.000^
Na Uy (IFPI Norway)[76] 2× Bạch kim 40,000*
Thụy Điển (GLF)[77] 2× Bạch kim 60.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[78] 2× Bạch kim 100.000^
Anh (BPI)[79] 2× Bạch kim 1,681,023[63]
Hoa Kỳ (RIAA)[80] Vàng 2,358,000[81][82]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Glatzer, Jenna (2005). Céline Dion: For Keeps. Andrews McMeel Publishing. ISBN 0-7407-5559-5. 
  2. ^ “41st Annual GRAMMY Awards - Record Of The Year”. National Academy of Recording Arts and Sciences. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “The 50 best pop songs written for movies”. The Telegraph (bằng tiếng en-GB). Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2018. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Céline Dion - My Heart Will Go On". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  5. ^ "Céline Dion - My Heart Will Go On Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  6. ^ "Ultratop.be - Céline Dion - My Heart Will Go On" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  7. ^ "Ultratop.be - Céline Dion - My Heart Will Go On" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  8. ^ “RPM 100 Hit Tracks & Where to find them”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  9. ^ “RPM Adult Contemporary Tracks”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. 2 tháng 5 năm 1998. tr. 63. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. 21 tháng 2 năm 1998. tr. 51. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  12. ^ "Finnishcharts.com - Celine Dion - My Heart Will Go On (Love Theme from Titanic)". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  13. ^ "Lescharts.com - Céline Dion - My Heart Will Go On" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  14. ^ “Céline Dion - My Heart Will Go On” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  15. ^ “Top 10 Greece” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  16. ^ “Top 10 Hungary” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018. 
  17. ^ "The Irish Charts – Search Results – My Heart Will Go On". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  18. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. 28 tháng 2 năm 1998. tr. 54. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  19. ^ セリーヌ・ディオンのシングル売り上げランキング (bằng tiếng Japanese). Oricon. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  20. ^ "Nederlandse Top 40 - week 8, 1998" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2014.
  21. ^ "Dutchcharts.nl - Céline Dion - My Heart Will Go On" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  22. ^ "Charts.org.nz - Céline Dion - My Heart Will Go On". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 29 tháng 9 năm 2014.
  23. ^ “Chart Facts”. Recorded Music NZ. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  24. ^ "Norwegiancharts.com - Céline Dion - My Heart Will Go On". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  25. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 19 tháng 5 năm 2015.
  26. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. 9 tháng 5 năm 1998. tr. 59. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  27. ^ "Swedishcharts.com - Céline Dion - My Heart Will Go On". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  28. ^ "Céline Dion - My Heart Will Go On swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  29. ^ "Archive Chart: 19980215" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  30. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Hot 100 của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  31. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  32. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  33. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Latin Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  34. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Pop Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  35. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Celine Dion. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014.
  36. ^ "Celine Dion - Chart history" Billboard Latin Tropical Airplay của Celine Dion.
  37. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 1998”. ARIA. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  38. ^ “Jahreshitparade 1998” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  39. ^ “Jaaroverzichten 1998” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  40. ^ “Rapports annuels 1998” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  41. ^ “RPM Top 100 Adult Contemporary Tracks of '98”. RPM. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  42. ^ “Die TOP Charts der deutschen Hitlisten”. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  43. ^ “European Hot 100 Singles of 1998”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2002. 
  44. ^ “Hits 1998 Finnland – Single-Charts” (bằng tiếng Đức). Chartsurfer.de. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  45. ^ “Classement Singles - année 1998” (bằng tiếng Pháp). SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  46. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  47. ^ “I singoli più venduti del 1998” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  48. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Japanease). j-wave. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  49. ^ “Single Top 100 Van 1998” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  50. ^ “Jaaroverzichten - single 1996”. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  51. ^ “Topp 20 Single Vår 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  52. ^ “Topp 20 Single Vinter 1998” (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2018. 
  53. ^ Fernando Salaverri (tháng 9 năm 2005). Sólo éxitos: año a año, 1959–2002 (ấn bản 1). Spain: Fundación Autor-SGAE. ISBN 84-8048-639-2. 
  54. ^ “Årslista Singlar – År 1998” (bằng tiếng Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  55. ^ “Swiss Year-end Charts 1998”. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  56. ^ “Najlepsze single na UK Top 40-1998 wg sprzedaży” (bằng tiếng Polish). Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  57. ^ a ă â b c d “1998: The Year in Music” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  58. ^ “Zeitraum für die Auswertung: 07.01.1990 - 26.12.1999” (bằng tiếng Đức). Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  59. ^ a ă “Les Meilleures Ventes "Tout Temps" de 45 T. / Singles / Téléchargement” (bằng tiếng Pháp). InfoDisc. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2017. 
  60. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 90's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  61. ^ “Official Singles Chart 1990–99”. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  62. ^ “Top 20 of All Time”. IRMA. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  63. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 1998 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  65. ^ “Austrian single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Celine Dion vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập My Heart Will Go On vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  66. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 1998”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  67. ^ “Denmark single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2015. 
  68. ^ “France single certifications – Celine Dion – The Reason/My Heart Will Go On” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 
  69. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Celine Dion; 'My Heart Will Go On')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  70. ^ “Italy single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "My Heart Will Go On" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  71. ^ “マイ・ハート・ウィル・ゴー・オン 1998.01.13 (SME)” (PDF) (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  72. ^ “マイ・ハート・ウィル・ゴー・オン 98.6.20 (SME)” (PDF) (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  73. ^ “「着うたフル(R)」”. Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2014. 
  74. ^ “Certificaciones – Celine Dion” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016. 
  75. ^ “Netherlands single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld - en geluidsdragers. 
  76. ^ “Trofeer” (bằng tiếng Na Uy). International Federation of the Phonographic Industry – Norway. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2018. 
  77. ^ “Guld- och Platinacertifikat − År 1987−1998” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017. 
  78. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Celine Dion; 'My Heart Will Go On')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  79. ^ “Britain single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Multi-Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập My Heart Will Go On vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  80. ^ “American single certifications – Celine Dion – My Heart Will Go On” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  81. ^ Gary Trust (8 tháng 4 năm 2012). “Ask Billboard: Does Lionel Richie Make Billboard Chart History?”. Billboard. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012. 
  82. ^ “Dion's Iconic 'My Heart Will Go On' Turns 20”. Billboard. 18 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017. 

Liên kết ngoàiSửa đổi