Mở trình đơn chính

Naha (phát âm theo tiếng Nhật, 那覇市, Na Bá thị) hoặc Nāfa (phát âm theo tiếng Okinawa) là một thành phố của Nhật Bản. Đây là thủ phủ, cùng là trung tâm thương mại, văn hóa, giáo dục và là thành phố lớn nhất của tỉnh Okinawa.

Naha
那覇市
—  Thành phố  —
Từ trên bên trái: Shurijo, Shureimon, Kokusai dōri, Kinjocho Ishidatami-michi, Trung tâm Naha
Từ trên bên trái: Shurijo, Shureimon, Kokusai dōri, Kinjocho Ishidatami-michi, Trung tâm Naha
Flag of Naha, Okinawa.svg
Hiệu kỳ
Biểu trưng chính thức của Naha
Biểu tượng
Vị trí của Naha ở Okinawa
Vị trí của NahaOkinawa
Naha trên bản đồ Nhật Bản
Naha
Naha
 
Tọa độ: 26°13′B 127°41′Đ / 26,217°B 127,683°Đ / 26.217; 127.683Tọa độ: 26°13′B 127°41′Đ / 26,217°B 127,683°Đ / 26.217; 127.683
Quốc giaNhật Bản
VùngKyūshū
(Quần đảo Nansei)
TỉnhOkinawa
Chính quyền
 • Thị trưởngShiroma Mikiko[2]
Diện tích
 • Tổng cộng39.27 km2 (15.16 mi2)
Dân số (31 tháng 8 năm 2015[1])
 • Tổng cộng323.287[1]
 • Mật độ8.232/km2 (21,320/mi2)
Múi giờGiờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
900-8585 sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaKawasaki, São Vicente, São Paulo, São Paulo, Quận Honolulu, Phúc Châu sửa dữ liệu
- CâyGarcinia subelliptica[3]
- HoaChi Hoa giấy[3]
- ButterflyIdea leuconoe[3]
- CáThunnus[3]
Điện thoại098-867-0111[4]
Địa chỉ tòa thị chính1-1-1 Izumizaki, Naha-shi[4]
900-8585[4]
Trang webThành phố Naha
Tường thành Shuri ở Naha

Naha hiện đại được thành lập vào năm 1920 tại địa điểm trước là kinh đô của vương quốc Ryukyu từ đầu thế kỷ 15 đến cuối thế kỷ 19. Naha nằm bên bờ biển phía Nam đảo chính Okinawa. Thành phố rộng 39,27 km²[5] và có 323.287 dân.[1]

Ở Naha có nhiều điểm thu hút khách du lịch, đó là thành Shuri-hoàng thành của vương quốc Ryukyu xưa và là một hạng mục của di sản văn hóa thế giới quần thể thành trì vương quốc Ryūkyū, Đại lộ Kokusai nơi có nhiều cửa hàng ẩm thực Okinawa và cửa hàng bán đồ lưu niệm.

Sân bay Naha và cảng Naha kết nối thành phố này với các vùng đất khác của Nhật Bản. Sân bay Naha cũng đồng thời là cảng hàng không chính của Okinawa. Hệ thống monorail, hay được gọi là Yui Rail (ゆいレール)từ Ga Sân bay Naha tới Đại lộ Kokusai, Shintoshin và ga Shuri gần thành Shuri.

Naha chính là nơi ra đời phái võ Naha-te. Môn này cùng với Tomari-te (có nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc) và Shuri-te (võ của hoàng gia Ryukyu) chính là các nguồn gốc của Okinawa-te, tiền thân của Karate sau này.

Mục lục

Khí hậuSửa đổi

Naha có khí hậu cận nhiệt đới ẩm (phân loại khí hậu Köppen Cfa) - giáp với Rừng mưa nhiệt đới (phân loại khí hậu Köppen Af) mùa hè và mùa đông ôn hòa. Lượng mưa dồi dào trong suốt cả năm; Tháng 9 là tháng ẩm nhất và tháng 12 là khô nhất. Naha có mùa hè nóng và ẩm với tháng 7 và tháng 8 là những tháng ấm nhất của thành phố, vượt mức cao trung bình 31 độ C. Naha có mùa đông ấm áp, với nhiệt độ cao trung bình trong những tháng mát nhất của tháng 1 và tháng 2, lơ lửng khoảng 19-20 độ C và nhiệt độ thấp trung bình khoảng 14-15 độ C. Thành phố nhìn thấy lượng mưa đáng kể, trung bình vượt quá 2.100 mm (83 in) lượng mưa mỗi năm.

Dữ liệu khí hậu của Naha, Okinawa (1981-2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 19.5 19.8 21.7 24.1 26.7 29.4 31.8 31.5 30.4 27.9 24.6 21.2 25,7
Trung bình ngày, °C (°F) 17.0 17.1 18.9 21.4 24.0 26.8 28.9 28.7 27.6 25.2 22.1 18.7 23,1
Trung bình thấp, °C (°F) 14.6 14.8 16.5 19.0 21.8 24.8 26.8 26.6 25.5 23.1 19.9 16.3 20,8
Giáng thủy mm (inch) 107.0
(4.213)
119.7
(4.713)
161.4
(6.354)
165.7
(6.524)
231.6
(9.118)
247.2
(9.732)
141.4
(5.567)
240.5
(9.469)
260.5
(10.256)
152.9
(6.02)
110.2
(4.339)
102.8
(4.047)
2.040,9
(80,35)
độ ẩm 67 70 73 76 79 83 78 78 76 71 69 66 73,8
Số ngày giáng thủy TB 10.5 10.2 11.8 10.5 11.5 10.6 8.8 11.8 11.2 8.3 8.5 8.1 121,8
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 94.2 87.1 108.3 123.8 145.8 163.6 238.8 215.0 188.9 169.6 123.0 115.6 1.773,7
[cần dẫn nguồn]

Văn hóaSửa đổi

Lễ hộiSửa đổi

  • Naha Hari vào tháng Năm
  • Lễ hội Naha vào tháng 10
 
Lễ hội Naha vào tháng 10 năm 2008

Kinh tếSửa đổi

 
Japan Transocean Air

Naha là một trung tâm kinh tế của Okinawa bị chi phối bởi các ngành công nghiệp du lịch, bán lẻ và dịch vụ. Các ngân hàng lớn nhất của Okinawa, Ngân hàng Ryukyus, Ngân hàng OkinawaOkinawa Kaiho Bank, có trụ sở tại Naha. Ngân hàng Nhật Bản, Ngân hàng Mizuho, ​​Ngân hàng Shoko Chukin và Ngân hàng Bưu điện Nhật Bản cũng có chi nhánh tại Naha. Các công ty bảo hiểm quốc tế lớn cũng có các trung tâm cuộc gọi có trụ sở tại thành phố.

Thành phố kết nghĩaSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ a ă â “那覇市人口動態表” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  2. ^ “市長・副市長” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  3. ^ a ă â b “市のシンボル” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ a ă â “市役所案内” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  5. ^ “位置・面積” (bằng tiếng Nhật). 那覇市 (Naha City). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 

Liên kết ngoàiSửa đổi