Natri peclorat

(đổi hướng từ Natri perclorat)

Natri peclorat là hợp chất vô cơ có công thức phân tử NaClO4. Đây là muối peclorat tan rất nhiều trong nước. Nó là tinh thể rắn màu trắng, hút ẩm tan tốt trong nước và trong cồn. Nó thường có dạng ngậm nước (một phân tử) và có cấu trúc tinh thể hình thoi.[1]

Natri peclorat
Perchlorate-3D-vdW.png
Sodium-3D.png
Sodium perchlorate.png
Cấu trúc của natri peclorat
Tên khácNatri clorat(VII)
Natri hypeclorat
Muối natri của axit percloric
Nhận dạng
Số CAS7601-89-0
PubChem522606
Số EINECS231-511-9
Số RTECSSC9800000
Thuộc tính
Công thức phân tửNaClO4
Khối lượng mol122,4393 g/mol (khan)
140,45458 g/mol (1 nước)
Bề ngoàitinh thể rắn màu trắng
Khối lượng riêng2,4994 g/cm³
Điểm nóng chảy130 °C (1 nước, tách nước)
> 400 °C (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước209,6 g/100 mL ở 25 °C, xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantan trong cồn
Các hợp chất liên quan
Anion khácNatri clorua
Natri hypoclorit
Natri clorit
Natri clorat
Cation khácLiti peclorat
Kali peclorat
Amoni peclorat
Bari peclorat
Hợp chất liên quanAxit pecloric
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
☑Y kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Nhiệt lượng tạo thành là -382,75 kJ/mol.[2]

Sử dụngSửa đổi

Natri peclorat là tiền thân của nhiều muối perclorat khác, do có độ tan thấp so với NaClO4 (209 g/100 mL ở 25 °C). Axit pecloric được điều chế bằng cách khử NaClO4 với HCl.

NaClO4 chỉ được dùng rất ít trong nghề làm pháo hoa vì nó hút ẩm; muối peclorat của kali và gốc amoni thường dùng hơn. Chúng được điều chế bằng sự phân hủy kép từ dung dịch natri peclorat và kali clorua hay amoni clorua.

Ứng dụng trong phòng thí nghiệmSửa đổi

NaClO4 có nhiều ứng dụng trong phòng thí nghiệm, thường là chất điện phân trung tính. Ví dụ, nó dùng trong các phản ứng tách chiết và lai giống DNA chuẩn trong ngành sinh học phân tử.

Sản xuấtSửa đổi

Natri peclorat được sản xuất bằng cách oxi hoá anôt natri clorat, không phải natri clorua với điện cực platin.[3]

ClO3 + H2O → ClO4 + 2H2

Xem thêmSửa đổi

Tham khảoSửa đổi

  1. ^ Lange's
  2. ^ Trang WebBook về NaClO4
  3. ^ Helmut Vogt, Jan Balej, John E. Bennett, Peter Wintzer, Saeed Akbar Sheikh, Patrizio Gallone "Chlorine Oxides and Chlorine Oxygen Acids" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry 2002, Wiley-VCH. doi:10.1002/14356007.a06_483